Phong gia

UY TÍN GẶT THÀNH CÔNG

ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HỒ CHÍ MINH

CÔNG TY LUẬT PHONG GIA

Địa chỉ: Số 29 đường số 55, khu Biệt thự Thảo Điền Villas, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline: 0931222515
Email: lskhaclong@gmail.com

Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng chuẩn và chi tiết

Nội Dung Bài Viết
Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng

Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng là quá trình cả hai vợ chồng xác định quyền sở hữu hợp pháp của mình tại thời điểm ly hôn. Trong phạm vi bài viết này, Luật Sư Khắc Long sẽ giúp bạn đọc, đặc biệt là các cặp vợ chồng nắm được cách xử lý tài sản trong tình huống này.

Quy định tài sản của vợ chồng theo pháp luật

Tài sản riêng của vợ chồng

Tài sản riêng của vợ chồng quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 bao gồm:

  • Tài sản của hai bên trước khi kết hôn.
  • Thừa kế tài sản riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
  • Việc chia tài sản của vợ chồng theo quy định (chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân).
  • Tài sản đáp ứng các nhu cầu cơ bản của hai vợ chồng.
  • Tài sản khác mà pháp luật quy định thuộc sở hữu riêng của cả hai vợ chồng.
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng.
  • Lợi nhuận thu được từ tài sản ly thân trong thời kỳ hôn nhân được xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 và Khoản 1 Điều 40.

Tài sản chung của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 bao gồm:

  • Tài sản do vợ chồng cùng tạo dựng.
  • Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ tài sản riêng.
  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 40 khoản 1 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung thì được tặng cho chung.
  • Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn. Được tặng cho riêng hoặc thông qua giao dịch tài sản riêng, trừ trường hợp được thừa kế riêng của vợ, chồng;
  • Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, khi các bên không có lý do gì để chứng minh đó là tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung được sử dụng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình và thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Vì vậy, việc xác định tài sản nào là tài sản chung, tài sản nào là tài sản riêng. Phải căn cứ vào nguồn gốc hình thành nên tài sản đó.

Vậy chia tài sản khi ly hôn chuẩn và có lợi nhất thì các bên cần chứng minh nguồn gốc tài sản ra sao? Loại tài sản nào? Vì pháp luật hiện hành không yêu cầu sự có mặt của cả vợ và chồng trong các giao dịch chung.

===>> Nếu bạn chủ động ly hôn đơn phương. Bạn cần phải biết về cách chia tài sản khi ly hôn đơn phương để đảm bảo quyền và lợi ích của mình.

Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng chi tiết

Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng
Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cần chứng minh những lý do sau:

Thời điểm xác lập tài sản

Thời điểm xác lập tài sản có ý nghĩa quan trọng. Bởi vì tài sản được xác lập trước khi kết hôn là tài sản riêng của mỗi bên. Tài sản hình thành sau khi đăng ký kết hôn, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác là tài sản chung.

Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng tại thời điểm ly hôn. Hai bên cần có chứng cứ chứng minh tài sản đó là tài sản riêng.

Tài sản trước khi kết hôn

  • Hợp đồng mua bán tài sản.
  • Hóa đơn, chứng từ chứng minh việc mua bán, chuyển nhượng.
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu, …

Tài sản được thừa kế, cho tặng riêng

  • Giấy tờ chứng minh tài sản thừa kế hợp pháp.
  • Hợp đồng đóng góp và Bằng chứng hoàn thành việc đóng góp, …
  • Đối với việc chia tài sản hộ gia đình khi ly hôn trong thời kỳ hôn nhân thì phải nộp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung có công chứng theo quy định của pháp luật.
  • Đồ dùng, vật dụng cá nhân và các tài sản khác đáp ứng nhu cầu cấp thiết của hai vợ chồng.

===>> Với tài sản thừa kế thì bạn có thể xem chi tiết bài viết: cách chia tài sản thừa kế theo di chúc

Đồng thời, theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 126/2014 / NĐ-CP về cách chia tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

  • Quyền sở hữu của các đối tượng sở hữu trí tuệ được điều chỉnh bởi luật sở hữu trí tuệ.
  • Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu độc lập trên cơ sở bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác.
  • Các khoản phụ cấp, khen thưởng mà vợ, chồng nhận được theo quy định của “Luật khen thưởng người có công với cách mạng” và các quyền tài sản khác liên quan đến nhân thân của vợ, chồng.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 126/2014 / NĐ-CP, việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản chung của vợ chồng.

===>> Nếu bạn không am hiểu chi tiết thì có thể nhờ đến luật sư tư vấn chia tài sản chung tại tphcm. Chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết chi tiết nhất.

Chứng minh nguồn gốc tài sản

Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng
Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng

Để chứng minh tài sản riêng, các bên cần xác định được nguồn gốc của tài sản đó.

  • Nó do ông bà, tổ tiên để lại hay là của cha mẹ hoặc họ hàng với vợ / chồng, hay nó được thừa kế?
  • Nếu tài sản được mua bằng tiền thì tiền ở đâu ra? Từ tiền riêng của bạn hay từ tài sản riêng của vợ / chồng bạn?
  • Có giấy tờ chứng minh đây là tài sản riêng hay tiền riêng của vợ chồng không? Hay có cơ quan nào xác nhận đó là tài sản riêng của hai vợ chồng?

===>> Nếu tài sản liên quan đến đất đai thì bạn có thể tham khảo bài viết: Đất bố mẹ cho khi ly hôn chia thế nào ?

Quá trình sử dụng tài sản

Điều 31 “Luật hôn nhân và gia đình” quy định nếu tài sản là bất động sản duy nhất thì việc xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến chỗ ở duy nhất của vợ chồng phải được sự đồng ý của cả vợ và chồng.

Việc định đoạt tài sản của chung phải được cả hai vợ chồng đồng ý bằng văn bản trong các trường hợp sau đây:

  • Bất động sản.
  • Động sản phải đăng ký quyền sở hữu hợp pháp.
  • Tài sản đang là nguồn thu nhập chính của hộ gia đình.
  • Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập. Thực hiện và chấm dứt các giao dịch liên quan đến tài sản đó, nhưng phải bảo đảm có chỗ ở cho vợ chồng.

Quyền yêu cầu tòa án thu thấp chứng cứ giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn

Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng
Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng

Trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu các bên không cung cấp được chứng cứ để chứng minh thời điểm hình thành nguồn gốc tài sản do khó thu thập chứng cứ. Các bên có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn thu thập chứng cứ (Điều 87 BLTTDS 2015):

  • Lấy lời khai người làm chứng.
  • Đối chất giữa các bên với người làm chứng.
  • Trưng cầu giám định.
  • Định giá tài sản.
  • Xem xét và thẩm định ngay tại chỗ.
  • Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ liên quan.
  • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc, nghe, nhìn thấy được hoặc các di vật văn hóa khác có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự.
  • Xác minh đương sự có ở nơi cư trú hay không;
  • Dùng các biện pháp khác được quy định trong bộ luật này.

Trên đây là bài viết chi tiết về cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng trong trường hợp ly hôn. Nếu bạn đọc có nhu cầu tư vấn luật hôn nhân và gia đình hoặc cần sự trợ giúp của văn phòng luật sư ly hôn tại tphcm hỗ trợ. Vui lòng gọi đến hotline bên dưới để liên hệ với chúng tôi.

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
sang-ten-so-do-tai-thu-duc

Quý Khách Liên Hệ Với Chúng Tôi

Hotline: 0931222515