Phong gia

UY TÍN GẶT THÀNH CÔNG

ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HỒ CHÍ MINH

CÔNG TY LUẬT PHONG GIA

Địa chỉ: Số 29 đường số 55, khu Biệt thự Thảo Điền Villas, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline: 0931222515
Email: lskhaclong@gmail.com

THỜI HẠN CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN 2023

Nội Dung Bài Viết
Thời hạn chia tài sản sau ly hôn

Trường hợp vợ, chồng ly hôn thì bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Mà trong quá trình giải quyết việc ly hôn không yêu cầu giải quyết tài sản chung. Sau khi ly hôn, chúng tôi có tranh chấp tài sản chung và yêu cầu tòa án giải quyết.

Sau đây, xin mời bạn đọc đến bài viết “thời hạn chia tài sản sau ly hôn của văn phòng luật sư ly hôn để cùng giải đáp thắc mắc của mình.

Quy định về tài sản chung của vợ chồng

Thời hạn chia tài sản sau ly hôn
Thời hạn chia tài sản sau ly hôn

Để biết được thời hạn chia tài sản sau ly hôn là bao lâu. Chúng ta cần tìm hiểu quy định về tài sản chung của vợ chồng.

Theo Luật hôn nhân và gia đình Điều 33, tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Theo quy định trên, chúng ta có thể thấy tài sản chung vợ chồng gồm:

Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, thu nhập sản xuất, kinh doanh, thu nhập, lợi tức từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Trừ trường hợp phát sinh từ chia tài sản riêng;

Quyền sử dụng đất sau khi kết hôn, trừ trường hợp được thừa kế riêng. Được tặng cho hoặc thông qua giao dịch tài sản riêng.

Trong đó, tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất. Được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của gia đình và thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Ngoài ra, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của vợ, chồng về chế tài sản của vợ, chồng. Do đó, việc chia tài sản chung vợ chồng có thể được thực hiện trong thời kỳ hôn nhân, khi ly hôn hoặc sau khi ly hôn tùy theo thỏa thuận.

===>> Tìm hiểu thêm: Chia tài sản khi ly hôn đơn phương theo quy định

Thời hạn chia tài sản sau ly hôn

Thời hạn chia tài sản sau ly hôn
Thời hạn chia tài sản sau ly hôn

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định bắt buộc giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng thông qua thuận tình ly hôn. Thậm chí, thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn của vợ chồng còn quy định các bên chỉ phải chịu án phí về việc chia tài sản đối với phần tài sản đang tranh chấp và yêu cầu tòa án giải quyết.

Đối với tài sản chung không chia thì mặc dù họ không phải là vợ chồng nhưng vẫn là chủ sở hữu chung. Khi yêu cầu tiếp tục chia tài sản chung sau khi ly hôn thì vụ án chia tài sản vẫn là vụ án hôn nhân và gia đình. Vì vậy phải chia theo quy định của “Luật hôn nhân và gia đình”.

Trong vụ án ly hôn, tài sản của vợ, chồng được chia theo yêu cầu của vợ, chồng. Và Tòa án không giải quyết nếu không có yêu cầu của vợ, chồng.

===>> Có thể bạn quan tâm: Chồng không chịu chia tài sản thì phải làm thế nào

Nguyên tắc chia tài sản chung sau ly hôn

Thời hạn chia tài sản sau ly hôn
Thời hạn chia tài sản sau ly hôn

Thời hạn chia tài sản sau ly hôn phụ thuộc rất nhiều vào các trường hợp ly hôn. Hãy cùng văn phòng luật sư tphcm tìm hiểu tiếp về nguyên tắc chia tài sản chung sau ly hôn.

Trong trường hợp pháp luật có quy định chế độ tài sản chung hôn nhân thì việc xử lý tài sản do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng thì Toà án giải quyết theo quy định tại Điều 59, Điều 2, 3, 4 và 5 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 và các mục 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Nếu trong chế độ tài sản chung vợ chồng có thỏa thuận thì tài sản được xử lý theo thỏa thuận khi ly hôn. Nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì Điều 59 Khoản 2, 3, 4 và 5 của Bộ luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Luật Hôn nhân và Gia đình và Điều 5 của Luật Hôn nhân và Gia đình sẽ được áp dụng tương ứng. Các quy định tương ứng tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64. Luật Hôn nhân và Gia đình đã được giải quyết trong năm 2014.

Tài sản chung của vợ chồng được chia đều nhưng phải xét đến các yếu tố sau:

Hoàn cảnh gia đình, vợ chồng.

Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ chồng trong hộ gia đình được coi là lao động kiếm được;

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp để các bên tiếp tục lao động, tạo thu nhập;

Lỗi của cả hai bên đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của cả vợ và chồng.

Tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật. Nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị, nếu một bên nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần được hưởng thì chia phải thanh toán phần chênh lệch cho bên kia.

Tài sản riêng của vợ và chồng thuộc sở hữu của họ. Trừ khi tài sản riêng được gộp thành tài sản chung theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Trường hợp hợp nhất, nhập tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu chia tài sản. Thì được thanh toán theo phần giá trị công sức đóng góp của mình vào khối tài sản đó. Trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận khác.

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình.

Chia quyền sử dụng đất là tài sản riêng

Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của mỗi bên và vẫn thuộc sở hữu của một bên sau khi ly hôn.

Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được giải quyết theo quy định sau đây:

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác. Nếu hai bên có nhu cầu và điều kiện sử dụng đất trực tiếp thì được phân chia theo thỏa thuận của hai bên. Nếu thương lượng không thành thì có thể giải quyết tại Tòa án theo quy định của pháp luật với Điều 59 “Luật hôn nhân và gia đình” năm 2014.

Nếu chỉ một bên có nhu cầu và điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì một bên được tiếp tục sử dụng. Nhưng phải trả cho bên kia giá trị quyền sử dụng đất xứng đáng.

Nếu cả vợ và chồng đều có chung quyền sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản thì khi ly hôn. Quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách và chia theo quy định trên.

Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất thổ cư được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Các loại đất khác được phân chia theo quy định của Luật đất đai.

Trường hợp vợ, chồng chung sống với gia đình nhưng không có quyền sử dụng đất chung với gia đình. Thì khi ly hôn, quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không còn chung sống được ưu tiên áp dụng. Điều 61 của Bộ luật Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định quan hệ gia đình được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin về thời hạn chia tài sản sau ly hôn chi tiết nhất mà bạn cần nắm. Mọi vấn đề thắc mắc, bạn có thể liên hệ ngay với luật sư tư vấn chia tài sản chung tại tphcm của chúng tôi để được hỗ trợ chi tiết nhất.

Bài viết liên quan

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
sang-ten-so-do-tai-thu-duc

Quý Khách Liên Hệ Với Chúng Tôi

Hotline: 0931222515