Tội buôn lậu là Điều 188 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội, nội dung hiện hành tại Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025 của Văn phòng Quốc hội. Người buôn bán trái pháp luật qua biên giới hoặc giữa khu phi thuế quan và nội địa hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; dưới mức đó vẫn bị truy cứu trong hai trường hợp luật liệt kê. Điều 188 có bốn khung với cá nhân, cao nhất là tù từ 12 năm đến 20 năm, và một khung riêng cho pháp nhân thương mại với mức phạt tiền đến 15.000.000.000 đồng.
Tóm tắt nhanh
- Điều luật: Điều 188 Bộ luật Hình sự. Khoản 1 và khoản 6 được sửa bởi khoản 38 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14 — lần sửa gần nhất.
- Kết quả kiểm Luật số 86/2025/QH15 ngày 25/6/2025: luật này không sửa Điều 188.
- Bốn khung với cá nhân: khoản 1 — tiền 50 đến 300 triệu đồng hoặc tù 06 tháng đến 03 năm; khoản 2 — tiền 300 triệu đến 1,5 tỷ đồng hoặc tù 03 đến 07 năm; khoản 3 — tiền 1,5 đến 5 tỷ đồng hoặc tù 07 đến 15 năm; khoản 4 — tù 12 đến 20 năm. Không có tù chung thân, không có tử hình.
- Pháp nhân thương mại: khoản 6, phạt tiền 300 triệu đến 15 tỷ đồng, có thể bị đình chỉ hoạt động.
- Chưa đến mức hình sự: Nghị định số 169/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026, hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định số 128/2020/NĐ-CP.
- Xét xử sơ thẩm: Tòa án nhân dân khu vực (khoản 1 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự).
Căn cứ pháp lý đã đối chiếu
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14, Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15; hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025 (Công báo ngày 20/9/2025): Điều 9, 12, 27, 51, 54, 76, 78, 79, 188, 189, 190, 191, 200.
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 ngày 27/11/2015, sửa đổi, bổ sung nhiều lần, trong đó bởi Luật số 99/2025/QH15 ngày 27/6/2025 (hiệu lực 01/7/2025); hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 (Công báo số 132 ngày 28/02/2026): Điều 35, 74, 78, 163, 164, 172, 239, 240, 268.
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 ngày 26/11/2015, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15; hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH (Công báo số 613 + 614 ngày 22/7/2022): Điều 9, Điều 33.
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, hiệu lực 01/7/2026 (Công báo số 293 ngày 31/5/2026): Điều 3, 4, 5, 6, 7, 14, 16, 38, 39.
- Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Điều 3 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15; Nghị định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22/9/2025 về định giá tài sản trong tố tụng hình sự. Bài viết trình bày quy định đang có hiệu lực tại ngày cập nhật; nếu Bộ luật Hình sự được sửa đổi, chúng tôi sẽ cập nhật lại.
1. Điều luật nào, văn bản nào đang có hiệu lực
Điều 188 thuộc Mục 1 Chương XVIII Bộ luật Hình sự — nhóm các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Bộ luật đã được sửa đổi, bổ sung ba lần: Luật số 12/2017/QH14, Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) và Luật số 86/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025). Bản hợp nhất cả ba lần sửa là Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025; nên tra cứu bản này thay vì bản Bộ luật năm 2015 in rời.
Mô tả hành vi tại khoản 1 ghép ba phần: buôn bán — qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại — trái pháp luật. Thiếu một phần thì không phải tội buôn lậu. “Khu phi thuế quan” là thuật ngữ luật định: theo khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, đó là khu vực kinh tế trong lãnh thổ Việt Nam, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; quan hệ mua bán giữa khu đó với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Vì vậy hàng đưa trái phép từ khu phi thuế quan vào nội địa vẫn có thể là buôn lậu dù không rời lãnh thổ Việt Nam.
2. Dấu hiệu cấu thành và ngưỡng trị giá
Hành vi. Chữ “buôn bán” là then chốt: phải có mua đi bán lại, có mục đích thương mại. Người chỉ chở hàng cho người khác, không tham gia mua bán, thì không thuộc Điều 188 mà có thể thuộc Điều 189. Lỗi là cố ý; không có buôn lậu do vô ý. Doanh nghiệp khai theo bộ chứng từ do đối tác nước ngoài cung cấp mà không biết chứng từ sai thì hướng xử lý có thể chỉ là vi phạm hành chính về khai hải quan.
Chủ thể là cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên; Điều 188 không nằm trong danh sách tại khoản 2 Điều 12 nên người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi không bị truy cứu về tội này. Pháp nhân thương mại cũng là chủ thể: Điều 76 liệt kê Điều 188 ở vị trí đầu tiên.
Đối tượng được khoản 1 liệt kê đóng: hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý. Điểm b khoản 1 bổ sung di vật, cổ vật; điểm đ khoản 2 nâng khung khi vật phạm pháp là bảo vật quốc gia. Theo các khoản 6, 7 và 8 Điều 3 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, di vật là hiện vật được lưu truyền lại có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học; cổ vật là di vật có giá trị tiêu biểu, có từ 100 năm tuổi trở lên; bảo vật quốc gia là di vật, cổ vật có giá trị đặc biệt quý hiếm, tiêu biểu của đất nước.
Ngưỡng trị giá. Khoản 1 đặt mốc từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng. Dưới 100.000.000 đồng vẫn bị truy cứu nếu: điểm a — đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tại Điều 188 hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200, hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; điểm b — vật phạm pháp là di vật, cổ vật, không cần đạt ngưỡng tiền. Với pháp nhân thương mại, điểm a khoản 6 đặt ngưỡng từ 200.000.000 đồng, hoặc dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật, hoặc từ 100.000.000 đến dưới 200.000.000 đồng khi có tiền sự, tiền án như trên.

3. Bốn khung hình phạt với cá nhân
| Khoản | Điều kiện định khung theo từng điểm | Hình phạt | Loại tội phạm |
|---|---|---|---|
| Khoản 1 | Trị giá 100 đến dưới 300 triệu đồng; hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc điểm a (tiền sự, tiền án) hoặc điểm b (di vật, cổ vật) | Phạt tiền 50 đến 300 triệu đồng hoặc tù 06 tháng đến 03 năm | Ít nghiêm trọng |
| Khoản 2 | a) có tổ chức; b) có tính chất chuyên nghiệp; c) vật phạm pháp trị giá 300 đến dưới 500 triệu đồng; d) thu lợi bất chính 100 đến dưới 500 triệu đồng; đ) vật phạm pháp là bảo vật quốc gia; e) lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; h) phạm tội 02 lần trở lên; i) tái phạm nguy hiểm | Phạt tiền 300 triệu đến 1,5 tỷ đồng hoặc tù 03 đến 07 năm | Nghiêm trọng |
| Khoản 3 | a) vật phạm pháp trị giá 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; b) thu lợi bất chính 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng | Phạt tiền 1,5 đến 5 tỷ đồng hoặc tù 07 đến 15 năm | Rất nghiêm trọng |
| Khoản 4 | a) vật phạm pháp trị giá 1 tỷ đồng trở lên; b) thu lợi bất chính 1 tỷ đồng trở lên; c) lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác | Tù 12 đến 20 năm | Đặc biệt nghiêm trọng |
Khoản 2 và khoản 3 vẫn cho chọn hình phạt tiền thay cho tù; nhiều tài liệu chỉ ghi mức tù nên người đọc tưởng bắt buộc ở tù. Khoản 4 không còn lựa chọn phạt tiền. Lưu ý thêm: khoản 1 chỉ định khung theo trị giá hàng hóa, còn thu lợi bất chính lần đầu xuất hiện ở điểm d khoản 2 với mốc 100.000.000 đồng — nên vụ có trị giá hàng 150.000.000 đồng mà thu lợi bất chính 120.000.000 đồng đã rơi vào khung 2.
Hình phạt bổ sung tại khoản 5: phạt tiền từ 20.000.000 đến 100.000.000 đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm; hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Hình phạt bổ sung đi kèm hình phạt chính.
Phân loại tội phạm theo Điều 9 quyết định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 Điều 27: 05 năm với tội ít nghiêm trọng, 10 năm với tội nghiêm trọng, 15 năm với tội rất nghiêm trọng, 20 năm với tội đặc biệt nghiêm trọng, tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51, Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung đang áp dụng nhưng phải trong khung liền kề nhẹ hơn (khoản 1 Điều 54) — xem bài điều kiện áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51.
4. Hình phạt với pháp nhân thương mại
| Điểm khoản 6 | Trường hợp | Hình phạt với pháp nhân |
|---|---|---|
| a | Hành vi tại khoản 1 với trị giá 200 đến dưới 300 triệu đồng; hoặc dưới 200 triệu đồng nhưng là di vật, cổ vật; hoặc 100 đến dưới 200 triệu đồng khi có tiền sự, tiền án chưa được xóa án tích | Phạt tiền 300 triệu đến 1 tỷ đồng |
| b | Thuộc một trong các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 | Phạt tiền 1 đến 3 tỷ đồng |
| c | Thuộc khoản 3 | Phạt tiền 3 đến 7 tỷ đồng |
| d | Thuộc khoản 4 | Phạt tiền 7 đến 15 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn 06 tháng đến 03 năm |
| đ | Thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 | Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn |
| e | Hình phạt bổ sung | Phạt tiền 50 đến 300 triệu đồng; cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn 01 đến 03 năm |
Điểm b khoản 6 dẫn chiếu các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2, bỏ qua điểm e và điểm g — “lợi dụng chức vụ, quyền hạn” và “lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức” không dùng để định khung cho pháp nhân, chỉ áp cho người thực hiện hành vi. Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm theo Điều 78; đình chỉ vĩnh viễn theo Điều 79 khi hậu quả không có khả năng khắc phục, và khoản 2 Điều 79 nói rõ pháp nhân được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm thì bị đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động. Trách nhiệm hình sự của pháp nhân không loại trừ trách nhiệm của cá nhân: người quản lý, người phụ trách xuất nhập khẩu, người ký tờ khai vẫn có thể bị khởi tố song song với công ty — xem thêm tội phạm kinh tế.
5. Phân biệt với ba tội danh gần kề
| Tội danh | Dấu hiệu khác biệt theo điều luật | Khung cao nhất |
|---|---|---|
| Buôn lậu (Điều 188) | Hành vi là buôn bán qua biên giới hoặc qua ranh giới khu phi thuế quan; định khung theo cả trị giá vật phạm pháp và thu lợi bất chính | Tù 12 đến 20 năm (khoản 4) |
| Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189) | Hành vi là vận chuyển, không đòi mục đích mua bán; cùng ngưỡng 100 triệu đồng, cùng đối tượng; không định khung theo thu lợi bất chính | Phạt tiền 1 đến 3 tỷ đồng hoặc tù 05 đến 10 năm (khoản 3) |
| Sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190), tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191) | Phân biệt theo đối tượng: hàng Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, hoặc hàng chưa được phép lưu hành tại Việt Nam. Yếu tố qua biên giới đã nằm trong Điều 190: điểm k khoản 2 lấy “buôn bán qua biên giới, trừ thuốc lá điếu nhập lậu” làm tình tiết định khung | Tù 08 đến 15 năm (khoản 3 Điều 190) |
| Trốn thuế (Điều 200) | Điểm e, điểm g và điểm h khoản 1 đều kết thúc bằng mệnh đề “nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này” — hai điều đó được ưu tiên áp dụng | Phạt tiền 1,5 đến 4,5 tỷ đồng hoặc tù 02 đến 07 năm (khoản 3) |
Khoảng cách giữa Điều 188 và Điều 189 rất lớn: khoản 1 Điều 189 chỉ là phạt tiền từ 20.000.000 đến 200.000.000 đồng, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc tù từ 03 tháng đến 02 năm, và hình phạt bổ sung tại khoản 4 Điều 189 không có tịch thu toàn bộ tài sản. Vì vậy chứng minh bị can chỉ vận chuyển, không mua bán, không ăn chia lợi nhuận là một hướng bào chữa trọng tâm. Khoản 1 Điều 190 còn loại trừ rõ các trường hợp đã có điều luật riêng — các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 — nên ma túy, vũ khí, động vật hoang dã đi theo điều luật riêng, không về Điều 188 hay Điều 190.
Ba hành vi được ưu tiên xử theo Điều 188, Điều 189 thay vì Điều 200 là: khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung sau thông quan (điểm e); cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (điểm g); câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa (điểm h). Về bản chất, buôn lậu là đưa hàng qua biên giới ngoài vòng quản lý; trốn thuế là hàng vào hợp pháp nhưng nghĩa vụ thuế bị gian lận. Ngưỡng của tội trốn thuế có trong bài trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự; hợp thức hóa hàng không chứng từ bằng hóa đơn thì xem tội mua bán trái phép hóa đơn.
6. Chưa đến mức hình sự thì bị xử phạt thế nào
Văn bản đang có hiệu lực là Nghị định số 169/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. Theo Điều 38, nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026; từ ngày đó Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và Điều 2 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP hết hiệu lực, nên mức phạt dẫn theo Nghị định 128/2020 không còn dùng được. Điểm a khoản 3 Điều 6 nêu nguyên tắc dễ bị hiểu ngược: mức phạt tiền ghi tại Chương II là mức áp dụng cho tổ chức, mức với cá nhân bằng một nửa. Bảng dưới là mức với tổ chức theo Điều 14 về vi phạm quy định về kiểm soát hải quan.
| Trị giá tang vật | Căn cứ | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|---|
| Dưới 30 triệu đồng | Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 14 | 5 đến 10 triệu đồng |
| 30 đến dưới 50 triệu đồng | Khoản 3 Điều 14 | 10 đến 20 triệu đồng |
| 50 đến dưới 70 triệu đồng | Khoản 4 Điều 14 | 20 đến 40 triệu đồng |
| 70 đến dưới 100 triệu đồng | Điểm a khoản 5 Điều 14 | 40 đến 60 triệu đồng |
| Từ 100 triệu đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự | Khoản 6 Điều 14 | 60 đến 80 triệu đồng |
Hai nhóm hành vi dẫn ở điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 là: chứa chấp, mua, bán, vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có chứng từ hợp pháp trong địa bàn hoạt động hải quan; và vận chuyển trái phép hàng hóa, đồng Việt Nam tiền mặt, ngoại tệ tiền mặt, vàng, kim loại quý khác, đá quý qua biên giới. Ngoài tiền phạt còn tịch thu tang vật (khoản 7) và các biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản 8. Với hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, khoản 1 Điều 16 phạt từ 10.000.000 đến 100.000.000 đồng với tổ chức theo năm bậc trị giá; riêng ma túy, vũ khí, pháo thì khoản 3 Điều 16 chuyển sang Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025.
- Đường biên hành chính – hình sự ở khoản 3 Điều 3: các hành vi nêu trên chỉ bị xử phạt hành chính nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trong các trường hợp — cá nhân vi phạm mà tang vật trị giá dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về một trong các tội tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200, chưa được xóa án tích; tổ chức vi phạm mà tang vật trị giá từ 100.000.000 đến dưới 200.000.000 đồng trong hoàn cảnh tương tự; hoặc tang vật là di vật, cổ vật. Cấu trúc này khớp đúng ngưỡng của Điều 188.
- Mức phạt cụ thể là mức trung bình của khung; có 01 tình tiết giảm nhẹ thì trừ 10% mức trung bình, từ 02 trở lên thì áp mức tối thiểu; có 01 tình tiết tăng nặng thì cộng 10%, từ 02 trở lên thì áp mức tối đa (điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 6). Tang vật trị giá không quá 50% mức tiền phạt tối thiểu của khung là tình tiết giảm nhẹ riêng của lĩnh vực hải quan (khoản 2 Điều 4).
- Thời hiệu xử phạt là 02 năm với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực hải quan, 05 năm với trốn thuế chưa đến mức hình sự và khai sai dẫn đến thiếu thuế; vụ việc do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì kéo dài thêm 01 năm (các khoản 1, 2 và 4 Điều 5).
- Không xử phạt trong các trường hợp tại Điều 7, trong đó có việc người nộp thuế khai bổ sung trước khi cơ quan hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ, hoặc khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định thanh tra, kiểm tra sau thông quan.
7. Ai điều tra, truy tố, xét xử sau ngày 01/7/2025
Cơ quan hải quan có quyền khởi tố vụ án về tội buôn lậu. Điều 33 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 giao cơ quan Hải quan quyền hạn điều tra khi phát hiện tội phạm tại các Điều 188, 189 và 190 Bộ luật Hình sự. Với tội ít nghiêm trọng, phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng: khởi tố vụ án, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ vật chứng, khám người, khám nơi cất giữ hàng hóa trong khu vực kiểm soát của Hải quan, khởi tố bị can, kết thúc điều tra và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong 01 tháng (điểm a khoản 1 Điều 33). Với tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc ít nghiêm trọng nhưng phức tạp: khởi tố vụ án, điều tra ban đầu rồi chuyển hồ sơ cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong 07 ngày (điểm b khoản 1 Điều 33; nội dung tương ứng tại khoản 1 Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình sự). Chỉ khung 1 của Điều 188 là tội ít nghiêm trọng, nên phần lớn vụ buôn lậu trị giá lớn được hải quan khởi tố rồi chuyển hồ sơ.
Tên các đơn vị hải quan trong bản hợp nhất năm 2022 của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự là tên trước khi sắp xếp lại bộ máy. Chức danh đang có hiệu lực nêu tại điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng hình sự, sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 99/2025/QH15: Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Chi cục Hải quan khu vực; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Hải quan cửa khẩu. Cách tổ chức các cơ quan này xem bài Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.
- Điều tra: theo điểm a khoản 5 Điều 163 Bộ luật Tố tụng hình sự, sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật số 99/2025/QH15, Cơ quan điều tra cấp tỉnh điều tra vụ án về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và của Tòa án nhân dân khu vực. Cơ quan điều tra Bộ Công an trực tiếp điều tra vụ án về tội đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố hoặc nhiều quốc gia nếu xét thấy cần (điểm c khoản 5 Điều 163). Thời hạn điều tra không quá 02, 03 hoặc 04 tháng tùy loại tội phạm và có thể được gia hạn (Điều 172).
- Truy tố: Viện kiểm sát đã thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra quyết định việc truy tố; thẩm quyền truy tố xác định theo thẩm quyền xét xử của Tòa án (khoản 1 Điều 239). Thời hạn quyết định việc truy tố là 20 ngày với tội ít nghiêm trọng và nghiêm trọng, 30 ngày với tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, có thể được gia hạn (Điều 240).
- Xét xử sơ thẩm: theo khoản 1 Điều 268, sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật số 99/2025/QH15, Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm vụ án về tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và cả tội đặc biệt nghiêm trọng mà mức cao nhất của khung hình phạt là đến 20 năm tù. Khung cao nhất của Điều 188 đúng là 20 năm tù, nên cả bốn khung đều thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử sơ thẩm khi vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, dư luận xã hội đặc biệt quan tâm hoặc thuộc các trường hợp khác tại điểm b khoản 2 Điều 268.
8. Bị triệu tập, bị khởi tố nên làm gì
Phần lớn chứng cứ buộc tội trong loại án này hình thành từ chính hồ sơ của doanh nghiệp: tờ khai hải quan, hợp đồng, hóa đơn thương mại, vận đơn, thư từ với đối tác, biên bản kiểm tra thực tế hàng hóa, biên bản vi phạm hành chính.
- Giữ nguyên hồ sơKhông chỉnh sửa, không tiêu hủy. Tẩu tán, tiêu hủy, vứt bỏ hàng hóa để trốn tránh kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan là hành vi bị xử phạt riêng (điểm d khoản 5 Điều 14 Nghị định 169/2026) và là tình tiết bất lợi trong vụ án hình sự.
- Xác định mình đang ở tư cách nàoĐược mời làm việc, bị tạm giữ hàng hóa, bị lập biên bản vi phạm hành chính, hay đã có quyết định khởi tố bị can là bốn tình thế khác nhau về quyền và nghĩa vụ — xem bài bị khởi tố bị can cần làm gì.
- Đọc kỹ điều, khoản ghi trong quyết định khởi tốKhoản bị áp dụng quyết định khung hình phạt, thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam và cả thẩm quyền xét xử.
- Kiểm tra cách tính trị giá vật phạm pháp và thu lợi bất chínhHai con số này định khung. Định giá tài sản trong tố tụng hình sự thực hiện theo Nghị định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22/9/2025; kết luận định giá có thể bị đề nghị định giá lại khi phương pháp, thời điểm hoặc mẫu so sánh chưa phù hợp.
- Trình bày trung thực, không nhận những gì mình không làmNgười bị buộc tội có quyền trình bày ý kiến và không buộc phải khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội. Lời khai nhận sai về vai trò, số chuyến hàng hoặc việc ăn chia lợi nhuận rất khó rút lại về sau.
- Mời người bào chữa ngayNgười bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can; nếu bị bắt, tạm giữ thì từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, hoặc từ khi có quyết định tạm giữ (Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự).
Vai trò của người bào chữa. Ở án buôn lậu, tranh luận chủ yếu là về tội danh chứ không phải về việc có hành vi hay không, và con số định khung đến từ kết luận định giá cùng cách cộng trị giá nhiều chuyến hàng. Luật sư phải đăng ký bào chữa, xuất trình Thẻ luật sư kèm bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích (điểm a khoản 2 Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự); trong 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền phải vào sổ đăng ký bào chữa và gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa, hoặc từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do (khoản 4 Điều 78). Việc Luật sư làm ở giai đoạn điều tra gồm: đối chiếu hành vi với từng dấu hiệu của Điều 188 và với Điều 189, Điều 190, Điều 191, Điều 200; rà soát cách xác định trị giá vật phạm pháp và thu lợi bất chính; kiểm tra tính hợp pháp của việc khám người, khám nơi cất giữ hàng hóa, thu giữ vật chứng và của biên bản do cơ quan hải quan lập; kiến nghị biện pháp ngăn chặn ít nghiêm khắc hơn tạm giam khi đủ điều kiện; tập hợp tình tiết giảm nhẹ và tài liệu khắc phục hậu quả; với doanh nghiệp thì tách bạch trách nhiệm của pháp nhân và của người quản lý. Phạm vi dịch vụ xem trang luật sư hình sự; quyền của người đã bị đưa ra xét xử xem bài quyền và nghĩa vụ của bị cáo.
9. Câu hỏi thường gặp
Tội buôn lậu quy định tại điều nào của Bộ luật Hình sự?
Điều 188 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội, nội dung hiện hành tại Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025 của Văn phòng Quốc hội. Khoản 1 và khoản 6 được sửa đổi bởi khoản 38 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14.
Luật số 86/2025/QH15 có sửa điều về tội buôn lậu không?
Không. Chúng tôi đã đối chiếu toàn văn Luật số 86/2025/QH15 ngày 25/6/2025 và các chú thích tại Điều 188 trong Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH. Điều 1 của luật này không sửa Điều 188; Điều 188 chỉ được dẫn chiếu trong phần tiền án, tiền sự của một số điều khác. Việc nâng gấp đôi mức phạt tiền theo Luật số 86/2025/QH15 áp cho các điều khác, trong đó có Điều 192 đến Điều 195 về hàng giả.
Buôn lậu bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Với cá nhân, ngưỡng là trị giá từ 100.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 188. Dưới mức đó vẫn bị truy cứu nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về một trong các tội tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 mà chưa được xóa án tích và còn vi phạm, hoặc vật phạm pháp là di vật, cổ vật. Với pháp nhân thương mại, điểm a khoản 6 đặt ngưỡng từ 200.000.000 đồng.
Tội buôn lậu bị phạt bao nhiêu năm tù?
Khoản 1: phạt tiền từ 50.000.000 đến 300.000.000 đồng hoặc tù từ 06 tháng đến 03 năm. Khoản 2: phạt tiền từ 300.000.000 đến 1.500.000.000 đồng hoặc tù từ 03 đến 07 năm. Khoản 3: phạt tiền từ 1.500.000.000 đến 5.000.000.000 đồng hoặc tù từ 07 đến 15 năm. Khoản 4: tù từ 12 đến 20 năm. Điều 188 không có tù chung thân và không có tử hình.
Công ty có bị khởi tố về tội buôn lậu không?
Có. Điều 76 Bộ luật Hình sự liệt kê Điều 188 trong các tội mà pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự. Khoản 6 Điều 188 ấn định phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng theo từng khung, kèm khả năng đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm hoặc đình chỉ vĩnh viễn theo Điều 79. Trách nhiệm của pháp nhân không loại trừ trách nhiệm của cá nhân.
Buôn lậu khác vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ở chỗ nào?
Khác ở hành vi: Điều 188 là buôn bán, đòi mục đích mua bán; Điều 189 là vận chuyển, không đòi mục đích đó. Khung cao nhất của Điều 189 là phạt tiền từ 1.000.000.000 đến 3.000.000.000 đồng hoặc tù từ 05 đến 10 năm, so với tù từ 12 đến 20 năm của Điều 188.
Tòa án nào xét xử, cơ quan hải quan có quyền khởi tố không?
Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm, vì mức cao nhất của khung hình phạt tại Điều 188 là 20 năm tù, thuộc phạm vi khoản 1 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự, sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật số 99/2025/QH15. Cơ quan hải quan có quyền khởi tố vụ án theo Điều 33 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, sau đó chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát trong 01 tháng hoặc cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong 07 ngày tùy loại tội phạm.
Đang bị tạm giữ hàng hóa hoặc vừa nhận quyết định khởi tố?
Anh chị gửi trước biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định tạm giữ hàng hóa, quyết định khởi tố vụ án, quyết định khởi tố bị can, tờ khai hải quan và bộ chứng từ của lô hàng. Luật sư xem tội danh và khoản đang bị áp dụng, cách tính trị giá vật phạm pháp, khả năng vụ việc chỉ ở mức xử phạt hành chính, rồi trao đổi ban đầu qua điện thoại hoặc Zalo. Anh chị có thể hẹn tại trụ sở ở Số 35 đường Dương Văn An, phường Bình Trưng, TP. Hồ Chí Minh, họp trực tuyến, hoặc hẹn Luật sư đến nơi thuận tiện. Việc nhận bào chữa làm theo hợp đồng dịch vụ pháp lý và báo phí trước.

Luật sư Bùi Khắc Long – Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Luật TNHH Duy Minh, Số 35 đường Dương Văn An, phường Bình Trưng, TP. Hồ Chí Minh. Hơn 15 năm công tác pháp luật trong các lĩnh vực dân sự, đất đai, thừa kế, hôn nhân gia đình, lao động, doanh nghiệp và tố tụng. Văn bằng, chứng chỉ và báo chí trích dẫn →
Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật theo Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH của Bộ luật Hình sự, Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH của Bộ luật Tố tụng hình sự, Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự và Nghị định số 169/2026/NĐ-CP. Mỗi vụ việc có bộ chứng từ, kết quả định giá và diễn biến tố tụng riêng; với vụ việc cụ thể cần xem hồ sơ trước khi kết luận tội danh và hướng xử lý. Gửi yêu cầu.






