Uy Tín Gặt Thành Công

ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HỒ CHÍ MINH

CÔNG TY LUẬT TNHH DUY MINH

Danh bạ Tòa án nhân dân tại TP.HCM: 19 Tòa án khu vực, địa chỉ và phạm vi thẩm quyền (cập nhật 2026)

NỘI DUNG

Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân cấp huyện không còn. Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau khi hợp nhất với Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu) hiện có Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và 19 Tòa án nhân dân khu vực. Người dân nộp đơn theo tòa án khu vực phụ trách phường, xã nơi có thẩm quyền — không còn nộp theo quận, huyện như trước.

Bài viết này tổng hợp tên gọi, địa chỉ trụ sở và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của từng tòa, đối chiếu theo các văn bản gốc đang có hiệu lực, kèm bảng tra nhanh theo tên quận, huyện cũ.

1. Ba văn bản quyết định việc này

  • Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ — có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Phụ lục của Nghị quyết là căn cứ duy nhất về tên gọi và phạm vi thẩm quyền của từng tòa.
  • Quyết định số 114/QĐ-TANDTC ngày 01/7/2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố địa điểm đặt trụ sở chính của 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh và 355 Tòa án nhân dân khu vực.
  • Quyết định số 299/QĐ-TANDTC ngày 03/12/2025 của Tòa án nhân dân tối cao điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính đã công bố tại Quyết định 114/QĐ-TANDTC. Một số tòa tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đổi địa chỉ theo quyết định này — đây là lý do nhiều bài hướng dẫn trên mạng vẫn ghi địa chỉ cũ.

Khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 giao Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định nơi đặt trụ sở của Tòa án nhân dân khu vực. Vì vậy địa chỉ có thể tiếp tục được điều chỉnh; bảng dưới đây cập nhật theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC.

2. Danh sách Tòa án nhân dân tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tòa ánĐịa chỉ trụ sởPhạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ (phường/xã hiện nay)
TAND Thành phố Hồ Chí Minh
cấp tỉnh
Số 131 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Thành, TP.HCMToàn Thành phố, theo thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
TAND khu vực 1 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Quận 1, Quận 3, Quận 4
Số 4-6 Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, TP.HCMSài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội
TAND khu vực 2 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Thành phố Thủ Đức (Quận 2, Quận 9 và Thủ Đức cũ)
Số 1400 Đồng Văn Cống, phường Cát Lái, TP.HCMHiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh
TAND khu vực 3 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Quận 5, Quận 6, Quận 11
Số 642 Nguyễn Trãi, phường Chợ Lớn, TP.HCMChợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ
TAND khu vực 4 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Quận 10, quận Tân Bình
Số 27 Thành Thái, phường Diên Hồng, TP.HCMDiên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn
TAND khu vực 5 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận
Số 453-455-457 Bạch Đằng, phường Gia Định, TP.HCMGia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận
TAND khu vực 6 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Quận 7, huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ
Số 424A Nguyễn Bình, ấp 46, xã Nhà Bè, TP.HCMTân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An
TAND khu vực 7 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Quận Gò Vấp, Quận 12
Số 416/2 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, TP.HCMĐông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây
TAND khu vực 8 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn
Số 77B tỉnh lộ 8, xã Tân An Hội, TP.HCMCủ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm
TAND khu vực 9 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Quận Tân Phú, quận Bình Tân
Số 422/1 Hồ Học Lãm, phường An Lạc, TP.HCMAn Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh
TAND khu vực 10 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Huyện Bình Chánh, Quận 8
Số 4 đường số 3, trung tâm hành chính, xã Tân Nhựt, TP.HCMChánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng
TAND khu vực 11 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Thành phố Vũng Tàu, huyện Côn Đảo
Số 989 đường 2/9, phường Phước Thắng, TP.HCMVũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn
TAND khu vực 12 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Thị xã Phú Mỹ, thành phố Bà Rịa
Số 539 Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, TP.HCMBà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha
TAND khu vực 13 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Huyện Long Đất
Số 1944 Quốc lộ 55, xã Long Điền, TP.HCMPhước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền
TAND khu vực 14 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Huyện Châu Đức, huyện Xuyên Mộc
Xã Ngãi Giao, TP.HCMNgãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu
TAND khu vực 15 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Thành phố Thủ Dầu Một
Số 471 đại lộ Bình Dương, phường Thủ Dầu Một, TP.HCMBình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An
TAND khu vực 16 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Thành phố Thuận An, thành phố Dĩ An
Đường Nguyễn Văn Tiết, khu phố Bình Hòa, phường Lái Thiêu, TP.HCMĐông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Tân Đông Hiệp
TAND khu vực 17 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Thành phố Tân Uyên, huyện Bắc Tân Uyên
Đường ĐT 747, khu phố Uyên Hưng 1, phường Tân Uyên, TP.HCMVĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân
TAND khu vực 18 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Thành phố Bến Cát, huyện Dầu Tiếng
Số 344 quốc lộ 13, phường Bến Cát, TP.HCMHòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa, Bến Cát, Long Nguyên
TAND khu vực 19 – TP.HCM
Trước 01/7/2025: Huyện Bàu Bàng, huyện Phú Giáo
Đường D5-5A, ấp Đồng Sổ, xã Bàu Bàng, TP.HCMAn Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng

3. Tra nhanh theo quận, huyện trước ngày 01/7/2025

Nếu anh chị quen gọi theo tên quận, huyện cũ, hãy dò theo danh sách này:

  • Quận 1, Quận 3, Quận 4 → TAND khu vực 1 – TP.HCM
  • Thành phố Thủ Đức (Quận 2, Quận 9 và Thủ Đức cũ) → TAND khu vực 2 – TP.HCM
  • Quận 5, Quận 6, Quận 11 → TAND khu vực 3 – TP.HCM
  • Quận 10, quận Tân Bình → TAND khu vực 4 – TP.HCM
  • Quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận → TAND khu vực 5 – TP.HCM
  • Quận 7, huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ → TAND khu vực 6 – TP.HCM
  • Quận Gò Vấp, Quận 12 → TAND khu vực 7 – TP.HCM
  • Huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn → TAND khu vực 8 – TP.HCM
  • Quận Tân Phú, quận Bình Tân → TAND khu vực 9 – TP.HCM
  • Huyện Bình Chánh, Quận 8 → TAND khu vực 10 – TP.HCM
  • Thành phố Vũng Tàu, huyện Côn Đảo → TAND khu vực 11 – TP.HCM
  • Thị xã Phú Mỹ, thành phố Bà Rịa → TAND khu vực 12 – TP.HCM
  • Huyện Long Đất → TAND khu vực 13 – TP.HCM
  • Huyện Châu Đức, huyện Xuyên Mộc → TAND khu vực 14 – TP.HCM
  • Thành phố Thủ Dầu Một → TAND khu vực 15 – TP.HCM
  • Thành phố Thuận An, thành phố Dĩ An → TAND khu vực 16 – TP.HCM
  • Thành phố Tân Uyên, huyện Bắc Tân Uyên → TAND khu vực 17 – TP.HCM
  • Thành phố Bến Cát, huyện Dầu Tiếng → TAND khu vực 18 – TP.HCM
  • Huyện Bàu Bàng, huyện Phú Giáo → TAND khu vực 19 – TP.HCM

Lưu ý quan trọng: bảng trên chỉ để tra cứu cho thuận tiện. Thẩm quyền pháp lý được xác định theo phường, xã hiện nay ghi tại Phụ lục Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, không theo tên quận, huyện cũ. Một số phường, xã mới được ghép từ nhiều quận khác nhau, nên trường hợp ranh giới cần đối chiếu đúng tên phường, xã trên giấy tờ.

4. Hai nhóm việc không nộp theo nơi cư trú

Khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định hai nhóm việc được giao tập trung cho một tòa án khu vực, bất kể đương sự ở tỉnh nào:

  • Vụ việc phá sản: Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền đối với 09 tỉnh, thành phố: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
  • Vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại và vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ: Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền đối với 14 tỉnh, thành phố: thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh An Giang, Cà Mau, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Tây Ninh và Vĩnh Long.

Doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc khởi kiện tranh chấp nhãn hiệu, sáng chế, bản quyền tại khu vực phía Nam vì vậy nộp về Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh, không nộp tại tòa nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.

5. Vì sao bài viết này không liệt kê số điện thoại

Tôi chủ ý không đăng số điện thoại của các tòa. Sau khi sắp xếp lại bộ máy, Tòa án nhân dân tối cao mới công bố chính thức địa điểm đặt trụ sở (Quyết định 114 và Quyết định 299); chưa có văn bản công bố danh bạ điện thoại thống nhất của 19 tòa khu vực. Các số đang lan truyền trên mạng phần lớn là số của tòa án quận, huyện cũ. Đăng lại những số đó là đẩy rủi ro sang người đọc.

Thay cho việc gọi điện, có hai kênh chính thức ổn định hơn:

  • Nộp đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (thủ tục hành chính mã 3.000163) hoặc qua chức năng nộp đơn trực tuyến trên trang thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận đơn của tòa án khu vực theo địa chỉ trong bảng trên. Nên đi vào buổi sáng ngày làm việc và mang theo bản chính giấy tờ tùy thân.

6. Ba lỗi khiến đơn bị trả lại sau khi đổi mô hình tòa án

  • Ghi sai tên tòa trong đơn. Đơn khởi kiện còn ghi “Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh”, “Tòa án nhân dân Quận 8” là ghi tên một cơ quan không còn tồn tại. Phải ghi “Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh”.
  • Nộp nhầm tòa vì căn cứ theo quận cũ. Một số phường mới được ghép từ hai, ba quận cũ. Phải đối chiếu theo tên phường, xã ghi trên giấy tờ về cư trú hoặc nơi có bất động sản.
  • Nộp đơn phá sản hoặc tranh chấp sở hữu trí tuệ tại tòa nơi cư trú thay vì Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh, như phân tích ở mục 4.

Nộp sai tòa không làm mất quyền khởi kiện, nhưng làm mất thời gian chuyển đơn — và trong những vụ sắp hết thời hiệu thì vài tuần cũng là rủi ro thật.

7. Cần hỗ trợ tại tòa án khu vực

Văn phòng của chúng tôi tại số 35 Dương Văn An, phường Bình Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh — thuộc địa bàn Tòa án nhân dân khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi nhận bảo vệ quyền lợi và tham gia tố tụng tại các tòa án khu vực trên toàn Thành phố:

Căn cứ pháp lý đã đối chiếu (cập nhật ngày 29/10/2026):

  • Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực — có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Tên gọi và phạm vi thẩm quyền trong bài lấy nguyên văn từ Phụ lục của Nghị quyết (mục 15 — Tòa án nhân dân khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh, 19 đơn vị).
  • Quyết định số 114/QĐ-TANDTC ngày 01/7/2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.
  • Quyết định số 299/QĐ-TANDTC ngày 03/12/2025 của Tòa án nhân dân tối cao điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
  • Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025.

Địa điểm đặt trụ sở của Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định và có thể tiếp tục được điều chỉnh. Trước khi đến nộp đơn, anh chị nên kiểm tra lại địa chỉ tại trang thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung bài viết mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho một hồ sơ cụ thể.

☎️
Luật sư Khắc Long
TƯ VẤN 24/7
ONLINE
📞
Hotline: 0931 222 515
✉️
🌐
Website: luatsukhaclong.vn
UY TÍN GẶT THÀNH CÔNG
Facebook
Email
Print

LIÊN HỆ TƯ VẤN CHI TIẾT

TƯ VẤN PHÁP LÝ TOÀN DIỆN

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Địa chỉ trụ sở và phạm vi thẩm quyền của Tòa án nhân dân TP.HCM và 19 Tòa án nhân dân khu vực, đối chiếu theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, Quyết định 114 và Quyết định 299/QĐ-TANDTC. Kèm bảng tra nhanh theo quận, huyện cũ.
Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai theo Bộ luật Dân sự 2015? Bài viết giải thích rõ các đối tượng được ưu tiên nhận di sản, nguyên tắc chia phần bằng nhau, quyền của con nuôi, con ngoài giá thú và những lưu ý quan trọng để tránh tranh chấp khi phân chia di sản.
Con dâu thuộc hàng thừa kế thứ mấy là câu hỏi nhiều người trong gia đình thắc mắc khi bố mẹ chồng qua đời. Bài viết phân tích rõ quy định về các hàng thừa kế theo pháp luật, vị trí pháp lý của con dâu và những trường hợp con dâu vẫn có thể được hưởng di sản.
Cách chia đất thừa kế không có di chúc được thực hiện theo quy định pháp luật về thừa kế theo pháp luật. Bài viết phân tích các hàng thừa kế, nguyên tắc chia đều di sản, thủ tục khai nhận và những rủi ro tranh chấp thường gặp khi không có sự thỏa thuận rõ ràng.
Hàng thừa kế thứ 1 gồm những ai, nguyên tắc chia di sản ra sao khi không có di chúc? Bài viết giải thích chi tiết đối tượng thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Bộ luật Dân sự 2015, quyền lợi của con nuôi, cha mẹ nuôi và các lưu ý quan trọng để tránh tranh chấp tài sản.