Tính án phí, tạm ứng án phí Tòa án theo Nghị quyết 326
Chọn loại vụ án, nhập giá trị tranh chấp, công cụ tính ngay án phí sơ thẩm, phúc thẩm và số tiền tạm ứng phải nộp, kèm từng bước tính và điều khoản áp dụng. Có thẻ riêng cho ly hôn chia tài sản, chia thừa kế và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
- Đã kiểm tra hiệu lực ngày 05/11/2026
- Ghi rõ điều, khoản áp dụng
- Không cần đăng ký
Ai được miễn hoặc giảm án phí?
- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bị sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín.
- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ.
- Được giảm 50%: người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không đủ tài sản để nộp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Phải có đơn đề nghị kèm tài liệu chứng minh gửi Tòa án (Điều 12, 13, 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
Đang tải công cụ. Nếu kết quả không hiện, hãy bật JavaScript hoặc xem bảng mức án phí ngay bên dưới.
Đang tải công cụ.
Đang tải công cụ.
| Mục | Loại lệ phí | Mức thu |
|---|---|---|
| I.1 | Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (ví dụ: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn) | 300.000 đồng |
| I.2 | Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động | 300.000 đồng |
| II.1.a | Công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài | 3.000.000 đồng |
| II.1.b | Kháng cáo quyết định của Tòa án về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài | 300.000 đồng |
| II.2.a | Yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên | 300.000 đồng |
| II.2.b | Yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc | 500.000 đồng |
| II.2.c | Yêu cầu áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng | 800.000 đồng |
| II.2.d | Kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài | 500.000 đồng |
| II.3 | Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản | 1.500.000 đồng |
| II.4 | Xét tính hợp pháp của cuộc đình công | 1.500.000 đồng |
| II.5 | Bắt giữ tàu biển | 8.000.000 đồng |
| II.6 | Bắt giữ tàu bay | 8.000.000 đồng |
| II.7 | Thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam | 1.000.000 đồng |
| II.8 | Ủy thác tư pháp ra nước ngoài | 200.000 đồng |
| II.9 | Cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án | 1.500 đồng/trang A4 |
Không tìm thấy loại lệ phí phù hợp. Thử từ khóa khác.
Mức án phí cần nhớ
- Vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch: án phí sơ thẩm 300.000 đồng; kinh doanh, thương mại: 3.000.000 đồng.
- Vụ án có giá ngạch: tính theo giá trị tài sản có tranh chấp, từ 5% giảm dần đến 0,1% cho phần vượt 4 tỷ đồng; tranh chấp lao động bắt đầu từ 3%.
- Tạm ứng án phí sơ thẩm có giá ngạch bằng 50% án phí Tòa án dự tính, tối thiểu 300.000 đồng (kinh doanh, thương mại tối thiểu 3.000.000 đồng).
- Án phí phúc thẩm: 300.000 đồng; kinh doanh, thương mại 2.000.000 đồng. Án phí hình sự 200.000 đồng mỗi cấp.
- Ly hôn: người khởi kiện chịu 300.000 đồng; có chia tài sản thì mỗi bên chịu thêm án phí theo phần mình được chia.
- Thỏa thuận được khi Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa: chỉ chịu 50% mức án phí.
Căn cứ pháp lý và tình trạng hiệu lực
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cùng Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 (Điều 47).
- Tình trạng: còn hiệu lực. Kiểm tra ngày 05/11/2026 trên Công báo Chính phủ: chưa có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
- Việc sắp xếp hệ thống Tòa án từ ngày 01/7/2025 (Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm phần lớn vụ việc) không làm thay đổi mức án phí, vì Nghị quyết 326 chưa được sửa đổi.
- Văn bản gốc: Công báo Chính phủ · Thư viện pháp luật.
1. Án phí, lệ phí và tạm ứng án phí khác nhau thế nào
Án phí là khoản tiền đương sự phải chịu khi Tòa án giải quyết một vụ án. Có ba loại: án phí hình sự, án phí dân sự (gồm tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động) và án phí hành chính; mỗi loại có án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm (Điều 3 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
Lệ phí Tòa án là khoản thu khi Tòa án giải quyết việc dân sự, tức là yêu cầu không có tranh chấp như công nhận thuận tình ly hôn, và một số việc khác như mở thủ tục phá sản, cấp bản sao giấy tờ tại Tòa án.
Tạm ứng án phí là khoản tiền người khởi kiện, người kháng cáo nộp trước để Tòa án thụ lý và giải quyết. Khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, khoản tạm ứng được chuyển nộp ngân sách nếu người đã nộp phải chịu án phí, hoặc được trả lại một phần, toàn bộ theo bản án, quyết định (khoản 5, khoản 6 Điều 19).
Vụ án có giá ngạch và không có giá ngạch
Đây là điểm quyết định cách tính. Vụ án không có giá ngạch là vụ án mà yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể. Vụ án có giá ngạch là vụ án mà yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể (khoản 2, khoản 3 Điều 24).
| Có giá ngạch (tính theo giá trị) | Không có giá ngạch (mức cố định) |
|---|---|
| Đòi nợ, đòi tiền cọc, đòi bồi thường thiệt hại bằng tiền | Ly hôn không tranh chấp tài sản, tranh chấp nuôi con |
| Chia tài sản chung, chia di sản thừa kế | Đòi lại tài sản cho mượn, cho ở nhờ (khoản 1 Điều 27) |
| Tranh chấp đất đai mà Tòa án phải xác định giá trị hoặc chia theo phần | Tranh chấp đất đai mà Tòa án chỉ xác định đất thuộc về ai (điểm a khoản 2 Điều 27) |
2. Bảng mức án phí theo Nghị quyết 326
Các mức dưới đây trích từ Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Án phí có mức cố định
| Loại án phí | Sơ thẩm | Phúc thẩm |
|---|---|---|
| Hình sự | 200.000 đồng | 200.000 đồng |
| Dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch | 300.000 đồng | 300.000 đồng |
| Kinh doanh, thương mại không có giá ngạch | 3.000.000 đồng | 2.000.000 đồng |
| Hành chính | 300.000 đồng | 300.000 đồng |
Án phí phúc thẩm vụ án dân sự là mức cố định nêu trên, không tính theo giá trị tranh chấp: 300.000 đồng với dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động; 2.000.000 đồng với kinh doanh, thương mại (Danh mục, mục II.2).
Án phí dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
| Giá trị tài sản có tranh chấp | Mức án phí |
|---|---|
| a) Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| b) Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị vượt quá 400.000.000 đồng |
| d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị vượt 800.000.000 đồng |
| đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị vượt 2.000.000.000 đồng |
| e) Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt 4.000.000.000 đồng |
Án phí kinh doanh, thương mại có giá ngạch
| Giá trị tranh chấp | Mức án phí |
|---|---|
| a) Từ 60.000.000 đồng trở xuống | 3.000.000 đồng |
| b) Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tranh chấp |
| c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị vượt quá 400.000.000 đồng |
| d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị vượt quá 800.000.000 đồng |
| đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị vượt 2.000.000.000 đồng |
| e) Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt 4.000.000.000 đồng |
Án phí lao động có giá ngạch
| Giá trị tranh chấp | Mức án phí |
|---|---|
| a) Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| b) Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng |
| c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị vượt quá 400.000.000 đồng |
| d) Từ trên 2.000.000.000 đồng | 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt 2.000.000.000 đồng |
3. Cách tính án phí có giá ngạch, ví dụ bằng số
- Xác định loại tranh chấpDân sự, hôn nhân và gia đình dùng chung một biểu; kinh doanh, thương mại và lao động có biểu riêng.
- Xác định giá trị tài sản có tranh chấpLà số tiền yêu cầu hoặc giá trị tài sản. Để tính tạm ứng, Tòa án lấy giá theo thứ tự: giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp; giá trên tài liệu gửi kèm hồ sơ; giá thị trường; nếu vẫn không xác định được thì hỏi ý kiến cơ quan tài chính cùng cấp (Điều 8).
- Tìm mức chứa giá trị đó trong bảngVí dụ 1,5 tỷ đồng thuộc mức d, từ trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng.
- Áp công thức của mứcSố tiền cố định của mức cộng tỷ lệ phần trăm nhân với phần giá trị vượt mốc dưới của mức đó.
Ví dụ 1: đòi nợ 300 triệu đồng
300.000.000 đồng thuộc mức b: 5% × 300.000.000 = 15.000.000 đồng. Tạm ứng án phí bằng 50%: 7.500.000 đồng.
Ví dụ 2: tranh chấp hợp đồng 1,5 tỷ đồng
Thuộc mức d: 36.000.000 + 3% × (1.500.000.000 − 800.000.000) = 36.000.000 + 21.000.000 = 57.000.000 đồng. Tạm ứng: 28.500.000 đồng.
Ví dụ 3: công ty đòi 50 triệu đồng tiền hàng
Tranh chấp kinh doanh, thương mại từ 60 triệu đồng trở xuống: án phí 3.000.000 đồng. Tạm ứng tính ra 50% là 1.500.000 đồng, thấp hơn mức tối thiểu nên phải nộp 3.000.000 đồng (khoản 2 Điều 7).
Ví dụ 4: tranh chấp thương mại 5 tỷ đồng
Thuộc mức e: 112.000.000 + 0,1% × (5.000.000.000 − 4.000.000.000) = 113.000.000 đồng. Tạm ứng: 56.500.000 đồng.
Ví dụ 5: hòa giải thành trước phiên tòa
Với vụ đòi nợ 300 triệu đồng ở ví dụ 1, nếu các bên thỏa thuận được khi Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa thì chỉ chịu 50% mức án phí, tức 7.500.000 đồng (khoản 7 Điều 26). Nếu đến phiên tòa sơ thẩm mới thỏa thuận được thì vẫn chịu án phí như trường hợp xét xử, tức 15.000.000 đồng (khoản 8 Điều 26).
4. Bảng tra nhanh theo giá trị tranh chấp
Bảng tính sẵn án phí sơ thẩm và tạm ứng án phí cho các mức giá trị thường gặp. Đơn vị: đồng.
| Giá trị tranh chấp | Án phí dân sự, hôn nhân gia đình | Tạm ứng dân sự | Án phí kinh doanh, thương mại | Tạm ứng kinh doanh, thương mại | Án phí lao động |
|---|---|---|---|---|---|
| 10 triệu | 500.000 | 300.000 | 3.000.000 | 3.000.000 | 300.000 |
| 50 triệu | 2.500.000 | 1.250.000 | 3.000.000 | 3.000.000 | 1.500.000 |
| 100 triệu | 5.000.000 | 2.500.000 | 5.000.000 | 3.000.000 | 3.000.000 |
| 200 triệu | 10.000.000 | 5.000.000 | 10.000.000 | 5.000.000 | 6.000.000 |
| 300 triệu | 15.000.000 | 7.500.000 | 15.000.000 | 7.500.000 | 9.000.000 |
| 500 triệu | 24.000.000 | 12.000.000 | 24.000.000 | 12.000.000 | 14.000.000 |
| 800 triệu | 36.000.000 | 18.000.000 | 36.000.000 | 18.000.000 | 20.000.000 |
| 1 tỷ | 42.000.000 | 21.000.000 | 42.000.000 | 21.000.000 | 24.000.000 |
| 1,5 tỷ | 57.000.000 | 28.500.000 | 57.000.000 | 28.500.000 | 34.000.000 |
| 2 tỷ | 72.000.000 | 36.000.000 | 72.000.000 | 36.000.000 | 44.000.000 |
| 3 tỷ | 92.000.000 | 46.000.000 | 92.000.000 | 46.000.000 | 45.000.000 |
| 5 tỷ | 113.000.000 | 56.500.000 | 113.000.000 | 56.500.000 | 47.000.000 |
| 10 tỷ | 118.000.000 | 59.000.000 | 118.000.000 | 59.000.000 | 52.000.000 |
Giá trị khác, ly hôn có chia tài sản hoặc chia thừa kế: dùng công cụ tính án phí ở đầu trang để có kết quả và cách tính chi tiết.
5. Tạm ứng án phí: mức nộp, thời hạn, nơi nộp
| Trường hợp | Mức tạm ứng | Căn cứ |
|---|---|---|
| Sơ thẩm vụ án dân sự không có giá ngạch | Bằng mức án phí: 300.000 đồng; kinh doanh, thương mại 3.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 7 |
| Sơ thẩm vụ án dân sự có giá ngạch | 50% án phí Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp đương sự yêu cầu, tối thiểu bằng mức không có giá ngạch | Khoản 2 Điều 7 |
| Phúc thẩm vụ án dân sự | Bằng mức án phí phúc thẩm: 300.000 đồng; kinh doanh, thương mại 2.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 7 |
| Vụ án hành chính | Bằng mức án phí hành chính: 300.000 đồng | Khoản 3 Điều 7 |
| Giải quyết theo thủ tục rút gọn | 50% mức tạm ứng nêu trên | Khoản 4 Điều 7 |
| Việc dân sự (lệ phí) | Bằng mức lệ phí | Khoản 5 Điều 7 |
| Vụ án hình sự | Bị cáo không phải nộp tạm ứng án phí hình sự | Khoản 1 Điều 22 |
Thời hạn nộp
- Sơ thẩm vụ án dân sự: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án; phải nộp tiền và nộp biên lai cho Tòa án (điểm a khoản 1 Điều 17). Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ghi thời hạn này là 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo (khoản 2 Điều 195), nên tính theo mốc 07 ngày cho an toàn.
- Phúc thẩm vụ án dân sự: 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm (điểm b khoản 1 Điều 17).
- Vụ án hành chính: 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án (khoản 2 Điều 17).
- Tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự: 05 ngày làm việc (điểm a khoản 3 Điều 17).
Các thời hạn trên áp dụng trừ trường hợp có lý do chính đáng (khoản 4 Điều 17). Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí (khoản 3 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự), vì vậy nên nộp ngay khi nhận giấy báo: chậm nộp mà không có lý do chính đáng ảnh hưởng trực tiếp đến việc thụ lý đơn khởi kiện hoặc giải quyết kháng cáo.
Nộp ở đâu
Cơ quan thi hành án dân sự là cơ quan thu án phí và thu luôn tạm ứng án phí (khoản 1, khoản 4 Điều 10). Người nộp làm theo thông báo nộp tạm ứng của Tòa án: nộp tiền tại cơ quan thi hành án dân sự ghi trong thông báo, nhận biên lai, rồi nộp biên lai cho Tòa án trong thời hạn nêu trên. Tại TP.HCM, từ ngày 01/7/2025 các Chi cục Thi hành án dân sự được tổ chức lại thành Phòng Thi hành án dân sự khu vực thuộc Thi hành án dân sự Thành phố. Địa chỉ các Tòa án nhân dân khu vực xem tại danh bạ Tòa án nhân dân TP.HCM.
6. Ai phải chịu án phí
- Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận (khoản 1 Điều 26).
- Toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận: bị đơn chịu toàn bộ án phí sơ thẩm (khoản 2 Điều 26).
- Toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được chấp nhận: nguyên đơn chịu toàn bộ (khoản 3 Điều 26).
- Chấp nhận một phần: nguyên đơn chịu án phí tương ứng phần yêu cầu không được chấp nhận; bị đơn chịu án phí tương ứng phần yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận (khoản 4 Điều 26).
- Bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập chịu án phí đối với yêu cầu của mình theo cùng nguyên tắc (khoản 5, khoản 6 Điều 26).
- Trong vụ án có người được miễn hoặc không phải chịu án phí, những người khác vẫn phải chịu phần của mình (khoản 9 Điều 26).
Ví dụ: nguyên đơn đòi 300 triệu đồng, Tòa án chấp nhận 200 triệu đồng. Bị đơn chịu án phí trên 200 triệu đồng được chấp nhận: 5% × 200.000.000 = 10.000.000 đồng. Nguyên đơn chịu án phí trên 100 triệu đồng không được chấp nhận: 5.000.000 đồng. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện nên tính đúng mức có căn cứ; đòi cao hơn thực tế làm tăng cả tạm ứng lẫn phần án phí có thể phải chịu.
7. Án phí ly hôn và chia tài sản chung
Ly hôn là vụ án hôn nhân và gia đình không có giá ngạch, án phí 300.000 đồng. Nguyên đơn chịu khoản này dù Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu ly hôn; trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên chịu 50% mức án phí (điểm a khoản 5 Điều 27).
Có tranh chấp chia tài sản chung thì ngoài án phí ly hôn, mỗi bên còn chịu án phí như vụ án có giá ngạch, tính trên giá trị phần tài sản mình được chia (điểm b khoản 5 Điều 27).
| Tình huống chia tài sản | Án phí phần tài sản | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tòa án xét xử, quyết định việc chia | 100% theo phần mỗi bên được chia | Điểm b khoản 5 Điều 27 |
| Hòa giải không thành, nhưng trước khi mở phiên tòa các bên tự thỏa thuận chia và yêu cầu Tòa án ghi nhận | 50% theo phần mỗi bên được chia | Điểm đ khoản 5 Điều 27 |
| Tự thỏa thuận chia và yêu cầu Tòa án ghi nhận trước khi Tòa án tiến hành hòa giải | Không phải chịu | Điểm d khoản 5 Điều 27 |
| Chỉ thỏa thuận được việc chia một số tài sản | Vẫn chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung | Điểm e khoản 5 Điều 27 |
Ví dụ: ly hôn, chia tài sản chung 2 tỷ đồng
Tòa án chia mỗi bên 1 tỷ đồng. Án phí phần tài sản của mỗi người: 36.000.000 + 3% × (1.000.000.000 − 800.000.000) = 42.000.000 đồng. Người khởi kiện chịu thêm 300.000 đồng án phí ly hôn, tổng 42.300.000 đồng; bên kia chịu 42.000.000 đồng. Nếu hòa giải không thành nhưng trước khi mở phiên tòa hai bên tự thỏa thuận chia và yêu cầu ghi nhận, mỗi bên chỉ chịu 21.000.000 đồng.
Lưu ý: tính gộp cả 2 tỷ đồng theo một mức sẽ ra 72.000.000 đồng, khác với tổng 84.000.000 đồng khi tính riêng phần của từng người. Án phí chia tài sản luôn tính trên phần mỗi người được chia. Tính nhanh phần của vợ và chồng bằng thẻ Ly hôn, chia tài sản của công cụ.
Thuận tình ly hôn: lệ phí 300.000 đồng
Vợ chồng cùng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản là việc dân sự, chịu lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (Danh mục lệ phí, mục I.1), không tính án phí theo giá trị tài sản đã thỏa thuận chia. Vợ chồng thỏa thuận người nộp tạm ứng và người chịu lệ phí; không thỏa thuận được thì mỗi người nộp, chịu 50% (khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37). Nếu sau đó không thống nhất được việc chia tài sản hoặc nuôi con, Tòa án chuyển sang giải quyết vụ án và đương sự phải nộp tạm ứng án phí theo thủ tục chung (khoản 5 Điều 25).
Trình tự chia tài sản, cách chứng minh tài sản riêng và các tình huống tranh chấp thường gặp được trình bày tại bài thủ tục chia tài sản khi ly hôn. Cần người đại diện tại Tòa án, xem dịch vụ luật sư ly hôn.
8. Án phí chia thừa kế, tài sản chung
Khi có yêu cầu Tòa án chia tài sản chung, chia di sản thừa kế, mỗi bên đương sự chịu án phí theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản mình được chia, được hưởng. Phần yêu cầu bị Tòa án bác thì người yêu cầu chia không phải chịu án phí; nếu Tòa án xác định tài sản yêu cầu chia không phải là tài sản của họ thì chịu án phí không có giá ngạch (điểm a khoản 7 Điều 27).
Nếu phải thực hiện nghĩa vụ tài sản với bên thứ ba từ khối tài sản, như trả nợ của người để lại di sản, thì mỗi người chịu án phí trên phần được chia sau khi trừ giá trị nghĩa vụ; phần án phí đối với giá trị thực hiện nghĩa vụ do các đương sự chịu ngang nhau theo quyết định của Tòa án (điểm b khoản 7 Điều 27).
Ví dụ: di sản 3 tỷ đồng, ba người thừa kế chia đều
Mỗi người được 1 tỷ đồng, án phí mỗi người 42.000.000 đồng, tổng 126.000.000 đồng. Nếu phải trả khoản nợ ngân hàng 300 triệu đồng từ di sản: phần còn chia là 2,7 tỷ đồng, mỗi người 900 triệu đồng, án phí 36.000.000 + 3% × 100.000.000 = 39.000.000 đồng; cộng phần án phí đối với khoản nợ (5% × 300.000.000 = 15.000.000 đồng, chia ba là 5.000.000 đồng), mỗi người chịu 44.000.000 đồng.
Suất thừa kế không chia đều, nhập phần trăm hoặc phân số (ví dụ 1/6) cho từng người trong thẻ Chia thừa kế của công cụ. Cách xác định di sản và hàng thừa kế xem tại bài cách phân chia tài sản thừa kế.
9. Tranh chấp đất đai, đòi tài sản, cấp dưỡng
- Tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét đất, tài sản thuộc về ai: án phí như vụ án không có giá ngạch, 300.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 27).
- Tòa án phải xác định giá trị tài sản hoặc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đất theo phần: mỗi bên chịu án phí như vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mình được hưởng (điểm b khoản 2 Điều 27).
- Đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ: án phí như vụ án không có giá ngạch; nếu có thêm yêu cầu bồi thường thiệt hại thì phần bồi thường tính án phí có giá ngạch (khoản 1 Điều 27).
- Cấp dưỡng: người có nghĩa vụ cấp dưỡng chịu án phí như vụ án không có giá ngạch; thỏa thuận được mức và phương thức cấp dưỡng trước khi mở phiên tòa và yêu cầu ghi nhận thì chịu 50% (điểm a, điểm b khoản 6 Điều 27). Người yêu cầu cấp dưỡng được miễn án phí (điểm b khoản 1 Điều 12).
Ngoài án phí, tranh chấp đất đai thường phát sinh thêm chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Xem thêm dịch vụ luật sư đất đai.
10. Không phải nộp, được miễn, được giảm án phí
Không phải nộp tạm ứng, không phải chịu án phí
Theo khoản 1 Điều 11, gồm: người khiếu kiện về danh sách cử tri; cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước (trừ doanh nghiệp nhà nước khởi kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh); Ngân hàng chính sách xã hội khởi kiện thu hồi nợ vay của người nghèo và đối tượng chính sách; Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm; người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi cho người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần, thể chất.
Được miễn tạm ứng án phí và án phí
- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
- Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng, thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín.
- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ. Nhóm này được miễn cả lệ phí giải quyết việc dân sự (khoản 2 Điều 12).
Căn cứ: khoản 1 Điều 12. Người được miễn nhưng thỏa thuận nhận nộp thay phần án phí của người khác thì không được miễn phần nhận nộp thay (khoản 3 Điều 12).
Được giảm 50%
Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí, lệ phí phải nộp (khoản 1 Điều 13).
Hồ sơ đề nghị miễn, giảm
Đơn đề nghị ghi ngày, tháng, năm làm đơn; họ, tên, địa chỉ của người làm đơn; lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm; kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh (Điều 14). Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn và tài liệu, Tòa án thông báo bằng văn bản việc miễn, giảm hoặc không miễn, giảm; không miễn, giảm thì phải nêu rõ lý do (khoản 5 Điều 15).
11. Khi nào được trả lại tiền tạm ứng án phí
- Bản án, quyết định có hiệu lực tuyên người đã nộp không phải chịu án phí, hoặc chỉ chịu một phần: phần tương ứng được trả lại theo bản án, quyết định (khoản 6 Điều 19).
- Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án: tiền tạm ứng được trả lại. Bị đơn rút yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút yêu cầu độc lập cũng được trả lại phần tạm ứng của mình (khoản 3 Điều 18).
- Vụ án bị tạm đình chỉ: tiền tạm ứng được xử lý khi vụ án được tiếp tục giải quyết (khoản 1 Điều 18).
12. Án phí phúc thẩm, hình sự, hành chính
Phúc thẩm vụ án dân sự
| Kết quả phúc thẩm | Đương sự kháng cáo chịu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm | Toàn bộ án phí phúc thẩm | Khoản 1 Điều 29 |
| Sửa bản án, quyết định sơ thẩm | Không chịu đối với phần liên quan đến phần phải sửa; án phí sơ thẩm được xác định lại | Khoản 2 Điều 29 |
| Hủy bản án sơ thẩm để xét xử sơ thẩm lại | Không phải chịu | Khoản 3 Điều 29 |
| Rút kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm | 50% mức án phí phúc thẩm | Khoản 4 Điều 29 |
| Rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm | Toàn bộ án phí phúc thẩm | Khoản 4 Điều 29 |
| Các đương sự thỏa thuận được tại phiên tòa phúc thẩm | Toàn bộ án phí phúc thẩm | Khoản 5 Điều 29 |
| Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn đồng ý | 50% án phí phúc thẩm; án phí sơ thẩm vẫn theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm | Khoản 6 Điều 29 |
Vụ án hình sự
Án phí hình sự sơ thẩm và phúc thẩm đều là 200.000 đồng. Bị cáo không phải nộp tạm ứng án phí hình sự (khoản 1 Điều 22); người bị kết án phải chịu án phí hình sự sơ thẩm (điểm a khoản 1 Điều 23). Ở cấp phúc thẩm, người kháng cáo chịu án phí khi Tòa án giữ nguyên quyết định về hình sự; không phải chịu khi rút kháng cáo trước hoặc tại phiên tòa, khi kháng cáo được chấp nhận, hoặc khi bản án bị hủy để điều tra, xét xử lại (khoản 2 Điều 23).
Phần bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự tính án phí dân sự. Trước khi mở phiên tòa mà các bên thỏa thuận được việc bồi thường và đề nghị Tòa án ghi nhận thì không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; bị cáo tự nguyện nộp tiền bồi thường trước khi mở phiên tòa thì không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền đã nộp (điểm f, điểm g khoản 1 Điều 23).
Vụ án hành chính
Án phí hành chính sơ thẩm và phúc thẩm đều là 300.000 đồng, tạm ứng bằng mức án phí và nộp trong 10 ngày (khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 17). Trước khi mở phiên tòa mà đối thoại thành thì chỉ chịu 50% án phí sơ thẩm (khoản 4 Điều 32). Ở cấp phúc thẩm, rút kháng cáo trước khi mở phiên tòa chịu 50%, tại phiên tòa chịu toàn bộ (khoản 4 Điều 34).
13. Lệ phí Tòa án
| Loại lệ phí thường gặp | Mức thu |
|---|---|
| Sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, ví dụ công nhận thuận tình ly hôn | 300.000 đồng |
| Phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động | 300.000 đồng |
| Công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài | 3.000.000 đồng |
| Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản | 1.500.000 đồng |
| Cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án | 1.500 đồng/trang A4 |
Danh sách đầy đủ 15 loại lệ phí, kèm ô tìm nhanh và tính tiền sao chụp theo số trang, có trong thẻ Lệ phí Tòa án của công cụ. Người yêu cầu chịu lệ phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận đơn yêu cầu (khoản 1 Điều 37).
14. Câu hỏi thường gặp
Án phí ly hôn là bao nhiêu tiền?
Ly hôn không tranh chấp tài sản: án phí 300.000 đồng, người khởi kiện chịu; thuận tình ly hôn trong vụ án thì mỗi bên chịu 150.000 đồng. Có tranh chấp chia tài sản chung thì mỗi bên chịu thêm án phí tính trên phần tài sản mình được chia. Nếu hai vợ chồng cùng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì chịu lệ phí 300.000 đồng.
Tạm ứng án phí phải nộp bao nhiêu?
Vụ án không có giá ngạch: bằng mức án phí, 300.000 đồng (kinh doanh, thương mại 3.000.000 đồng). Vụ án có giá ngạch: 50% án phí Tòa án dự tính theo giá trị tranh chấp, tối thiểu 300.000 đồng (kinh doanh, thương mại tối thiểu 3.000.000 đồng). Phúc thẩm: bằng mức án phí phúc thẩm.
Án phí tranh chấp 1 tỷ đồng là bao nhiêu?
Dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại: 36.000.000 + 3% × 200.000.000 = 42.000.000 đồng; tạm ứng 21.000.000 đồng. Tranh chấp lao động: 12.000.000 + 2% × 600.000.000 = 24.000.000 đồng.
Thắng kiện có được trả lại tiền tạm ứng án phí không?
Có. Khi bản án, quyết định có hiệu lực tuyên người đã nộp không phải chịu hoặc chỉ chịu một phần án phí, phần tương ứng được trả lại theo bản án, quyết định (khoản 6 Điều 19). Bên có yêu cầu không được chấp nhận chịu án phí theo Điều 26.
Án phí tính trên toàn bộ tài sản hay trên phần mình được chia?
Khi chia tài sản chung của vợ chồng, chia di sản thừa kế, mỗi người chịu án phí trên giá trị phần mình được chia, được hưởng, không tính trên toàn bộ khối tài sản (điểm b khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 27).
Hòa giải thành có được giảm án phí không?
Có. Các bên thỏa thuận được khi Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa thì chịu 50% mức án phí, kể cả vụ án không có giá ngạch (khoản 7 Điều 26). Thỏa thuận được tại phiên tòa sơ thẩm thì vẫn chịu như trường hợp xét xử (khoản 8 Điều 26).
Người lao động kiện công ty có phải nộp án phí không?
Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được miễn tạm ứng án phí và án phí (điểm a khoản 1 Điều 12).
Nộp tạm ứng án phí ở đâu và trong bao lâu?
Nộp tại cơ quan thi hành án dân sự ghi trong thông báo của Tòa án, rồi nộp biên lai cho Tòa án. Sơ thẩm vụ án dân sự: Nghị quyết 326 ghi 07 ngày làm việc, Bộ luật Tố tụng dân sự ghi 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo, nên nộp trong 07 ngày cho an toàn. Phúc thẩm và vụ án hành chính: 10 ngày; tạm ứng lệ phí: 05 ngày làm việc (Điều 10, Điều 17 Nghị quyết 326; khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự).
Rút đơn khởi kiện có được trả lại tiền tạm ứng án phí không?
Có, khi người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu và Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án (khoản 3 Điều 18). Ngược lại, nguyên đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì tiền tạm ứng bị sung vào công quỹ nhà nước (khoản 2 Điều 18).
Nghị quyết 326 về án phí còn hiệu lực không?
Còn. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017; kiểm tra ngày 05/11/2026 trên Công báo Chính phủ chưa có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
Cần luật sư tính án phí và chi phí cho vụ việc cụ thể
Gửi trước đơn khởi kiện, giấy tờ tài sản hoặc thông báo của Tòa án, tôi xem và trao đổi ban đầu qua điện thoại hoặc Zalo, không tính phí. Việc nhận đại diện, bảo vệ tại Tòa án làm theo hợp đồng dịch vụ pháp lý và báo phí trước.
Công cụ và bài viết mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 05/11/2026 theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Số tiền án phí, tạm ứng án phí chính thức do Tòa án xác định trong thông báo nộp tạm ứng và trong bản án, quyết định; giá trị tài sản có thể được xác định lại khi Tòa án định giá. Với vụ việc cụ thể cần đối chiếu hồ sơ trước khi quyết định.
