Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án nhân dân được tổ chức lại theo mô hình ba cấp; Tòa án nhân dân cấp huyện kết thúc hoạt động và được thay bằng Tòa án nhân dân khu vực. Đây là nơi người dân và doanh nghiệp nộp đơn trong phần lớn các vụ việc, vì vậy câu hỏi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết những vụ án nào cần được trả lời chính xác ngay từ đầu: nộp sai tòa thì đơn bị chuyển đi, hồ sơ chậm lại, trong khi thời hiệu khởi kiện không chờ ai.
Bài viết dưới đây tổng hợp thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo các luật tố tụng đã được sửa đổi năm 2025, những việc tòa khu vực không giải quyết, cách xác định đúng tòa tại TP. Hồ Chí Minh và các rủi ro thường gặp khi nộp đơn.
Trả lời nhanh
- Dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động: Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm gần như toàn bộ tranh chấp và yêu cầu, kể cả vụ việc có yếu tố nước ngoài; trừ yêu cầu hủy, đăng ký phán quyết trọng tài.
- Hành chính: Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính.
- Hình sự: Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm vụ án về tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt đến 20 năm tù; vụ án có khung hình phạt tù chung thân, tử hình do Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử.
- Phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
1. Tòa án nhân dân khu vực là gì?
Tòa án nhân dân khu vực là cấp tòa án được tổ chức theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025). Theo mô hình mới, các tòa xét xử thông thường gồm ba cấp: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, bên cạnh các Tòa án quân sự và tòa án chuyên biệt theo luật định. Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân cấp huyện đã kết thúc hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập các Tòa án nhân dân khu vực và quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của từng tòa tại Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 04/2026/UBTVQH16 ngày 10/6/2026. Trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện có Tòa án nhân dân Thành phố và 19 Tòa án nhân dân khu vực; mỗi tòa khu vực phụ trách một nhóm phường, xã cụ thể. Danh sách đầy đủ, kèm địa chỉ trụ sở, có tại bài Danh bạ Tòa án nhân dân tại TP.HCM.
Về cơ cấu, mỗi Tòa án nhân dân khu vực có các tòa chuyên trách: Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên. Tòa Phá sản và Tòa Sở hữu trí tuệ chỉ được tổ chức tại một số Tòa án nhân dân khu vực theo quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Đây là lý do một số loại tranh chấp không nộp tại tòa khu vực nơi mình cư trú (xem mục 2.1).

2. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết những vụ án nào?
2.1. Vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động
Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15, giao cho Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp quy định tại các Điều 26, 28, 30, 32 và các yêu cầu quy định tại các Điều 27, 29, 31, 33 của Bộ luật. Nói cách khác, gần như mọi vụ việc dân sự đều bắt đầu tại Tòa án nhân dân khu vực, chẳng hạn:
- tranh chấp hợp đồng mua bán, đặt cọc, vay tài sản; tranh chấp quyền sử dụng đất, nhà ở; tranh chấp thừa kế; yêu cầu bồi thường thiệt hại;
- ly hôn, chia tài sản chung của vợ chồng, tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng; yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
- tranh chấp hợp đồng thương mại giữa các doanh nghiệp, tranh chấp giữa công ty với thành viên, cổ đông;
- tranh chấp lao động như đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải.
Điểm mới đáng chú ý: các tranh chấp, yêu cầu có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, hoặc cần ủy thác tư pháp ra nước ngoài, trước đây thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, nay cũng do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm. Ví dụ, vụ ly hôn có một bên đang sinh sống ở nước ngoài hiện được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ.
Trong nhóm này có ba trường hợp cần lưu ý:
- Hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc: thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo khoản 2 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi). Theo Nghị quyết số 04/2026/UBTVQH16, việc này tập trung tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, mỗi tòa phụ trách một nhóm tỉnh, thành phố.
- Sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ: vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại và khiếu kiện hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ của 14 tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào phía Nam, trong đó có TP. Hồ Chí Minh, do Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết.
- Phục hồi, phá sản: chỉ một số Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền; đối với TP. Hồ Chí Minh và các địa phương lân cận được phân công là Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Khiếu kiện hành chính
Theo Điều 31 Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15), Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền của Tòa án. Tòa Hành chính giải quyết phần lớn các khiếu kiện; riêng khiếu kiện về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ thuộc Tòa Sở hữu trí tuệ. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm theo Điều 32 của Luật.
Những khiếu kiện thường gặp gồm quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, việc từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thẩm quyền theo lãnh thổ trong tố tụng hành chính có quy tắc riêng, nên cần đối chiếu từng loại quyết định và cơ quan ban hành trước khi nộp đơn.
2.3. Vụ án hình sự
Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 99/2025/QH15 ngày 27/6/2025, quy định Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đến 20 năm tù. Trước đây, Tòa án nhân dân cấp huyện chỉ xét xử sơ thẩm tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt đến 15 năm tù và còn nhiều tội danh bị loại trừ, nên thẩm quyền của tòa khu vực đã được mở rộng đáng kể.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử sơ thẩm các vụ án có khung hình phạt tù chung thân, tử hình, cùng những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực nhưng có nhiều tình tiết phức tạp, liên quan nhiều cấp, nhiều ngành, được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm, có ảnh hưởng về chính trị, đối ngoại, hoặc bị cáo là cán bộ lãnh đạo chủ chốt từ cấp tỉnh trở lên, chức sắc tôn giáo, người có uy tín cao trong đồng bào dân tộc thiểu số. Yếu tố nước ngoài không còn đương nhiên là căn cứ để đưa vụ án lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Với người bị buộc tội và gia đình, việc xác định tòa nào xét xử sơ thẩm giúp biết trước tòa nào sẽ xét xử phúc thẩm, thời điểm cần chuẩn bị luận cứ và chứng cứ gỡ tội. Xem thêm dịch vụ luật sư hình sự tại TP.HCM.
3. Những việc Tòa án nhân dân khu vực không giải quyết
- Phúc thẩm: bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực bị kháng cáo, kháng nghị được Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm (Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Tố tụng hành chính, đều đã sửa đổi).
- Giám đốc thẩm, tái thẩm: bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng nghị do Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực chỉ có quyền kiến nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị.
- Hủy, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc: thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh như đã nêu ở mục 2.1.
- Vụ án hình sự nghiêm trọng nhất: vụ án có khung hình phạt tù chung thân, tử hình và các vụ án được Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử sơ thẩm theo Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự.
4. Cách xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền
Bước 1 – Xác định loại việc và cấp tòa. Đối chiếu vụ việc với mục 2 và mục 3 để biết vụ việc thuộc Tòa án nhân dân khu vực hay Tòa án nhân dân cấp tỉnh, và có thuộc nhóm được giao riêng cho một số tòa (sở hữu trí tuệ, phá sản) hay không.
Bước 2 – Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ. Với tranh chấp dân sự, nguyên tắc chung tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu bị đơn là cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức). Nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết (điểm c khoản 1 Điều 39). Trong một số trường hợp, nguyên đơn được lựa chọn Tòa án theo Điều 40, chẳng hạn khi không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì có thể chọn Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản.
Bước 3 – Đối chiếu phường, xã với tòa khu vực. Phạm vi của từng Tòa án nhân dân khu vực được xác định theo phường, xã hiện nay tại Phụ lục Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 (đã sửa đổi), không còn theo tên quận, huyện trước đây. Vì vậy không nên suy đoán tòa có thẩm quyền từ địa giới cũ. Ví dụ, phường Bình Trưng, nơi đặt văn phòng của chúng tôi, thuộc phạm vi Tòa án nhân dân khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ trụ sở các tòa cũng đã được điều chỉnh trong năm 2025, nên cần kiểm tra địa chỉ mới nhất trước khi đến nộp đơn trực tiếp.
5. Rủi ro thường gặp khi chưa xác định rõ thẩm quyền
5.1. Đơn bị chuyển, hồ sơ kéo dài
Nếu Tòa án nhận đơn xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án khác, Tòa án sẽ chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện (điểm c khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự). Trường hợp đã thụ lý rồi mới phát hiện không đúng thẩm quyền, Tòa án ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án có thẩm quyền; đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc (khoản 1 Điều 41). Mỗi lần chuyển như vậy làm vụ việc chậm lại, nhất là khi hồ sơ phải chuyển sang tỉnh, thành phố khác.
5.2. Áp lực thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13). Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi có yêu cầu của một bên hoặc các bên, và yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc (khoản 2 Điều 149 Bộ luật Dân sự). Với tranh chấp đã kéo dài gần hết thời hiệu, mỗi tuần chậm trễ vì nộp sai tòa hoặc thiếu hồ sơ đều làm tăng rủi ro tranh luận về thời hiệu. Nên nộp đơn sớm, đúng tòa và lưu giữ chứng từ thể hiện ngày nộp đơn.
5.3. Tranh chấp thẩm quyền giữa các tòa
Khi các Tòa án nhân dân khu vực trong cùng một tỉnh, thành phố có tranh chấp về thẩm quyền, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu các tòa thuộc các tỉnh, thành phố khác nhau thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết (Điều 41 Bộ luật Tố tụng dân sự, đã sửa đổi). Trong thời gian chờ, vụ việc chưa thể được giải quyết về nội dung.
5.4. Hồ sơ đã nộp trước ngày 01/7/2025
Theo hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, vụ việc mà Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây đã thụ lý nhưng chưa giải quyết xong được Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận và giải quyết tiếp; vụ án có bản án sơ thẩm bị hủy để giải quyết lại cũng được giao cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Nếu anh chị đang có hồ sơ dở dang, nên kiểm tra thông báo mới nhất của tòa để biết tòa đang thụ lý và thẩm phán phụ trách.
6. Luật sư hỗ trợ gì khi khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực?
Luật sư Bùi Khắc Long cùng các luật sư Công ty Luật TNHH Duy Minh hỗ trợ khách hàng ở các bước:
- xác định tòa có thẩm quyền theo loại việc và theo phường, xã mới;
- kiểm tra thời hiệu, điều kiện khởi kiện và các thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện;
- soạn đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, tập hợp và sắp xếp chứng cứ;
- đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại phiên họp hòa giải, phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm.
Kết quả mỗi vụ việc phụ thuộc vào chứng cứ và quy định pháp luật áp dụng; luật sư không hứa trước kết quả, nhưng giúp khách hàng tránh những sai sót thủ tục có thể phòng ngừa được. Tham khảo thêm dịch vụ luật sư tranh tụng tại TP.HCM.

7. Câu hỏi thường gặp
Tòa án nhân dân khu vực có xét xử phúc thẩm không?
Không. Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ án, vụ việc theo thủ tục sơ thẩm, không xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định sơ thẩm của tòa khu vực bị kháng cáo, kháng nghị sẽ do Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm.
Ly hôn với người đang ở nước ngoài thì nộp đơn ở đâu?
Từ ngày 01/7/2025, vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực. Tòa cụ thể được xác định theo quy tắc lãnh thổ tại Điều 39, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự; khi bị đơn đang ở nước ngoài, cần xem xét quyền lựa chọn Tòa án của nguyên đơn theo Điều 40 trước khi nộp đơn.
Tranh chấp đất đai nộp đơn ở tòa nào?
Tranh chấp có đối tượng là bất động sản chỉ do Tòa án nơi có bất động sản giải quyết. Vì vậy cần xác định thửa đất thuộc phường, xã nào hiện nay rồi đối chiếu với phạm vi của Tòa án nhân dân khu vực tương ứng. Xem thêm dịch vụ luật sư đất đai tại TP.HCM.
Vụ án hình sự khi nào do Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử sơ thẩm?
Khi tội danh bị truy tố có khung hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, hoặc vụ án thuộc các trường hợp đặc biệt nêu tại Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự (đã sửa đổi) như vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, có ảnh hưởng về chính trị, đối ngoại.
Làm sao biết phường của tôi thuộc Tòa án nhân dân khu vực nào?
Đối chiếu tên phường, xã hiện nay với Phụ lục Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 đã được sửa đổi. Tại TP. Hồ Chí Minh, có thể tra nhanh theo bảng trong bài Danh bạ Tòa án nhân dân tại TP.HCM.
Liên hệ Luật sư: Công ty Luật TNHH Duy Minh, số 35 Dương Văn An, phường Bình Trưng, TP. Hồ Chí Minh. Gọi hoặc nhắn Zalo 0931 222 515 để trao đổi ban đầu về hồ sơ của anh chị.
Bài viết được rà soát, cập nhật theo các văn bản có hiệu lực đến ngày 31/10/2026. Nội dung mang tính tham khảo; với vụ việc cụ thể, cần đối chiếu hồ sơ và văn bản áp dụng tại thời điểm khởi kiện.



