Thuê luật sư riêng hay tư vấn pháp luật thường xuyên là quan hệ kéo dài nhiều tháng, nhiều năm. Hợp đồng viết sơ sài thì đến lúc cần mới phát hiện việc mình tưởng “có trong gói” lại tính phí riêng, hoặc không rõ ai chịu trách nhiệm khi có sai sót. Bài này liệt kê các điều khoản bắt buộc theo Luật Luật sư và những điều khoản nên có để cá nhân, gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ được bảo vệ. Tôi là Luật sư Bùi Khắc Long, Công ty Luật TNHH Duy Minh, TP.HCM.
Tóm tắt nhanh
- Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải lập thành văn bản (Điều 26 Luật Luật sư); không bắt buộc công chứng.
- Phải ghi rõ phương thức tính và mức thù lao cụ thể, các khoản chi phí nếu có (điểm d khoản 2 Điều 26).
- Hợp đồng thường xuyên nên tách rõ việc trong gói và ngoài gói, thời gian phản hồi, luật sư phụ trách, bảo mật và cách chấm dứt.
- Thù lao có thể tính theo giờ, theo vụ việc trọn gói, theo tỷ lệ giá trị hoặc mức cố định cho hợp đồng dài hạn (khoản 2 Điều 55).
1. Nội dung bắt buộc theo Luật Luật sư
Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng, và hợp đồng phải được làm thành văn bản (Điều 26 Luật Luật sư). Theo khoản 2 Điều 26, hợp đồng có các nội dung chính:
- Thông tin của khách hàng và của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.
- Nội dung dịch vụ, thời hạn thực hiện hợp đồng.
- Quyền, nghĩa vụ của các bên.
- Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí, nếu có (điểm d).
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
2. Điều khoản nên có trong hợp đồng thường xuyên
| Điều khoản | Nên ghi gì | Vì sao |
|---|---|---|
| Phạm vi trong gói | Liệt kê việc được làm không tính thêm phí: tư vấn qua điện thoại, rà soát hợp đồng, soạn văn bản, số giờ mỗi tháng | Tránh tranh cãi về việc “có trong gói hay không” |
| Việc ngoài gói | Tranh tụng tại Tòa án, trọng tài, đại diện làm việc với cơ quan nhà nước: báo phí riêng bằng văn bản trước khi làm | Khách hàng chủ động ngân sách |
| Thời gian phản hồi | Ví dụ: trả lời trong ngày làm việc; việc khẩn cấp gọi trực tiếp luật sư phụ trách | Giá trị của luật sư riêng nằm ở tốc độ |
| Luật sư phụ trách | Tên luật sư chính, người thay thế khi luật sư vắng mặt | Đảm bảo người nắm hồ sơ là người trả lời |
| Báo cáo định kỳ | Danh sách việc đã làm, mốc thời hạn sắp tới của khách hàng | Kiểm soát chất lượng dịch vụ |
| Chấm dứt, bàn giao | Thời gian báo trước, cách tính phí kỳ dở dang, bàn giao hồ sơ, tài liệu | Không bị gián đoạn khi đổi luật sư |
3. Thù lao và chi phí
Thù lao được tính căn cứ vào nội dung, tính chất của dịch vụ, thời gian và công sức của luật sư, kinh nghiệm và uy tín của luật sư (khoản 1 Điều 55 Luật Luật sư). Các phương thức tính gồm: theo giờ làm việc; theo vụ việc với mức thù lao trọn gói; theo vụ việc với mức tính theo tỷ lệ phần trăm giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, dự án; hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định (khoản 2 Điều 55). Hợp đồng tư vấn thường xuyên thường dùng phương thức cuối cùng.
Chi phí đi lại, lưu trú, phí công chứng, án phí, lệ phí do cơ quan nhà nước thu không phải là thù lao; hợp đồng nên ghi rõ ai chịu và cách thanh toán. Riêng vụ án hình sự, thù lao do các bên thỏa thuận nhưng không vượt mức trần do Chính phủ quy định. Mức phí tham khảo của chúng tôi xem tại trang luật sư riêng và báo giá dịch vụ luật sư.
4. Bảo mật, xung đột lợi ích
Luật sư không được tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác (Điều 25 Luật Luật sư). Hợp đồng thường xuyên nên nhắc lại nghĩa vụ này, quy định cách lưu trữ tài liệu, và cam kết luật sư không nhận bảo vệ bên có quyền lợi đối lập với khách hàng trong cùng vụ việc.
5. Kiểm tra trước khi ký
- Kiểm tra tư cáchTên tổ chức hành nghề luật sư, giấy đăng ký hoạt động, thẻ luật sư của người phụ trách.
- Đối chiếu phạm vi với nhu cầu thậtLiệt kê các việc pháp lý của gia đình, doanh nghiệp trong 12 tháng tới và xem việc nào nằm trong gói.
- Đọc kỹ thù lao, chi phí, kỳ thanh toánĐặc biệt các khoản phát sinh và cách tính khi chấm dứt trước hạn.
- Thống nhất kênh liên lạcĐiện thoại, Zalo, email nào là kênh chính thức để giao việc và nhận kết quả.
Muốn biết luật sư riêng làm những gì cho cá nhân, gia đình và doanh nghiệp, xem trang luật sư riêng tại TP.HCM.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng thuê luật sư có cần công chứng không?
Không bắt buộc. Luật Luật sư chỉ yêu cầu hợp đồng dịch vụ pháp lý được làm thành văn bản (Điều 26).
Phí luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp nhỏ khoảng bao nhiêu?
Theo báo giá hiện hành của chúng tôi, tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp từ 5.000.000 đến 30.000.000 đồng mỗi tháng, tùy lĩnh vực, quy mô và phạm vi công việc. Mức cụ thể được báo bằng văn bản trước khi ký.
Luật sư có được tiết lộ thông tin của khách hàng không?
Không, trừ khi khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác (Điều 25 Luật Luật sư).
Thù lao luật sư được tính theo những cách nào?
Theo giờ làm việc, theo vụ việc trọn gói, theo tỷ lệ phần trăm giá trị vụ kiện hoặc hợp đồng, hoặc mức cố định cho hợp đồng dài hạn (khoản 2 Điều 55 Luật Luật sư).
Căn cứ pháp lý
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012: Điều 25, Điều 26, Điều 55.
Cần một hợp đồng luật sư riêng rõ ràng ngay từ đầu?
Cho tôi biết nhu cầu pháp lý của gia đình hoặc doanh nghiệp anh chị. Tôi đề xuất phạm vi gói, mức phí cố định và gửi dự thảo hợp đồng để anh chị xem trước.

Luật sư Bùi Khắc Long – Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Luật TNHH Duy Minh. Hơn 15 năm công tác pháp luật, trong đó có đất đai, thừa kế, hôn nhân gia đình và tố tụng. Biên soạn và cập nhật ngày 08/11/2026. Văn bằng, chứng chỉ và báo chí trích dẫn →
Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 08/11/2026. Văn bản pháp luật và tên đơn vị hành chính có thể thay đổi; vụ việc cụ thể cần đối chiếu hồ sơ.






