Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Công ty Luật TNHH Duy Minh

ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HỒ CHÍ MINH

CÔNG TY LUẬT TNHH DUY MINH

Chia tài sản khi ly hôn: nguyên tắc, thủ tục và án phí

Tòa nhà văn phòng Công ty Luật TNHH Duy Minh trên đường Dương Văn An, phường Bình Trưng, TP.HCM
NỘI DUNG

Chia tài sản khi ly hôn là phần việc kéo dài nhất và dễ tranh chấp nhất của một vụ ly hôn. Luật quy định tài sản chung được chia đôi, nhưng “chia đôi” không phải phép chia cơ học 50/50: Tòa án còn cân nhắc bốn yếu tố có thể làm tỷ lệ lệch đi đáng kể. Bài viết dưới đây trình bày trọn vẹn phần tài sản của một vụ ly hôn — tài sản nào phải chia, chia theo nguyên tắc nào, thủ tục tại Tòa án, án phí phải nộp và những sai lầm khiến nhiều người mất phần đáng lẽ được hưởng.

Tóm tắt nhanh

  • Tài sản chung được chia đôi, nhưng có tính đến bốn yếu tố tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Người ở nhà nội trợ, chăm con mà không đi làm vẫn được tính là lao động có thu nhập tương đương người đi làm.
  • Tài sản đang tranh chấp mà không chứng minh được là tài sản riêng thì được coi là tài sản chung.
  • Con không được chia tài sản chung của cha mẹ; ngược lại, tài sản riêng của con vẫn thuộc về con.
  • Pháp luật Việt Nam không có chế định ly thân, nên ly thân không làm phát sinh quyền chia tài sản.
  • Từ ngày 01/7/2025, đơn khởi kiện nộp tại Tòa án nhân dân khu vực.
  • Ly hôn xong mới chia tài sản vẫn được, vì yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

1. Tài sản nào phải chia, tài sản nào không

Khi ly hôn, Tòa án chỉ chia tài sản chung; tài sản riêng của ai vẫn thuộc về người đó. Vì vậy toàn bộ cuộc tranh chấp thường xoay quanh một câu hỏi duy nhất: khối tài sản đang tranh chấp là chung hay riêng.

Tài sản chung (Điều 33)Tài sản riêng (Điều 43)
Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhânTài sản mỗi người có trước khi kết hôn
Thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanhTài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêngTài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Tài sản được thừa kế chung, tặng cho chungTài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của cá nhân
Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp là tài sản riêngTài sản hình thành từ tài sản riêng

Điểm mấu chốt nằm ở khoản 3 Điều 33: tài sản đang tranh chấp mà không có căn cứ chứng minh là tài sản riêng thì được coi là tài sản chung. Nghĩa vụ chứng minh thuộc về người khẳng định đó là tài sản riêng của mình. Ai giữ được giấy tờ nguồn gốc — hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận di sản, sao kê chuyển tiền, giấy tờ mua bán trước ngày đăng ký kết hôn — người đó giữ được tài sản.

Chiều ngược lại cũng đúng: tài sản riêng trở thành tài sản chung nếu đã được nhập vào khối tài sản chung theo thỏa thuận của vợ chồng (Điều 46). Với tài sản mà giao dịch phải tuân theo hình thức nhất định, như nhà đất, thỏa thuận nhập tài sản cũng phải đáp ứng hình thức ấy.

Đất cha mẹ cho thì chia thế nào

Câu trả lời phụ thuộc vào việc cha mẹ tặng cho riêng một người hay tặng cho cả hai vợ chồng.

  • Hợp đồng tặng cho ghi rõ tặng riêng cho con mình, giấy chứng nhận đứng tên một người: đó là tài sản riêng, khi ly hôn vẫn thuộc về người đó.
  • Hợp đồng tặng cho ghi tặng cho hai vợ chồng, hoặc giấy chứng nhận đứng tên cả hai: đó là tài sản chung, phải chia.
  • Cha mẹ nói miệng là cho riêng nhưng giấy tờ không thể hiện, lại thêm việc hai vợ chồng cùng xây nhà, cùng canh tác trên đất suốt nhiều năm: đây là tình huống dễ thua nhất, vì lời nói không phải chứng cứ và phần công sức của người kia vẫn phải được tính.

Với khối tài sản là nhà đất giá trị lớn, nên xem thêm phần phân tích về tranh chấp nhà đất trước khi quyết định khởi kiện.

Căn cứ pháp lý

  • Điều 33, Điều 43, Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014.

2. Chia đôi — và bốn yếu tố làm lệch tỷ lệ

Khoản 2 Điều 59 quy định tài sản chung được chia đôi, nhưng có tính đến bốn yếu tố; khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 giải thích rõ từng yếu tố. Đây là phần quyết định tỷ lệ thực nhận.

Thứ nhất, hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng. Tòa án xem xét năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản và khả năng lao động tạo thu nhập sau khi ly hôn của mỗi bên. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần nhiều hơn, hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản giúp duy trì, ổn định cuộc sống.

Thứ hai, công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Công sức ở đây gồm cả tài sản riêng bỏ ra, thu nhập, công việc gia đình và lao động. Đây là quy định có lợi nhất cho người vợ ở nhà nội trợ:

“Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.”

Điểm b khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

Nói cách khác, người ở nhà không bị coi là không đóng góp. Trong nhiều vụ việc, đây là lập luận quan trọng nhất của bên không có thu nhập.

Thứ ba, bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp. Người đang dùng tài sản chung để hành nghề hoặc kinh doanh được tiếp tục sử dụng tài sản đó và thanh toán phần giá trị chênh lệch cho bên kia: chiếc xe đang chạy dịch vụ, cửa hàng đang buôn bán, bộ máy móc đang vận hành. Nhưng việc này không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

Thứ tư, lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng — là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. Ngoại tình, bạo lực gia đình, phá tán tài sản đều có thể bị xem xét, nhưng chỉ phát huy tác dụng khi có chứng cứ rõ ràng chứ không phải trình bày bằng lời.

Ngoài bốn yếu tố trên, Điều 59 còn hai nguyên tắc quan trọng: tài sản chung được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị và bên nhận hiện vật có giá trị lớn hơn phải thanh toán phần chênh lệch; việc chia tài sản phải bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên và con không có khả năng tự nuôi mình.

3. Bảy tình huống thường gặp

Nhà và quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. Với đất chung, Điều 62 chia theo từng loại: đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản được ưu tiên giao cho bên có nhu cầu và điều kiện trực tiếp sử dụng, bên này thanh toán phần giá trị cho bên kia; đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp và đất ở thì chia theo Điều 59.

Một quy định ít người biết: nếu nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên nhưng đã đưa vào sử dụng chung, thì khi ly hôn bên kia nếu gặp khó khăn về chỗ ở được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (Điều 63).

Vợ chồng sống chung với gia đình

Nếu không xác định được phần tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình thì vợ hoặc chồng được chia một phần dựa trên công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia do các bên thỏa thuận với gia đình; không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu xác định được phần tài sản của vợ chồng thì tách phần đó ra và chia theo Điều 59 (Điều 61).

Tài sản đang dùng để kinh doanh

Vợ hoặc chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác (Điều 64).

Con có được chia tài sản không

Không. Con không phải chủ sở hữu của khối tài sản chung của cha mẹ, nên không được chia khi cha mẹ ly hôn. Nhưng tài sản riêng của con vẫn là của con: tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng (Điều 75). Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng; con dưới 15 tuổi thì cha mẹ quản lý và phải giao lại khi con đủ 15 tuổi (Điều 76).

Quyền lợi của con được bảo đảm bằng nghĩa vụ cấp dưỡng và bằng nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên khi chia tài sản, chứ không phải bằng việc chia cho con một phần tài sản.

Ly thân có được chia tài sản không

Pháp luật Việt Nam hiện hành không quy định chế định ly thân. Vợ chồng sống riêng bao lâu đi nữa thì quan hệ hôn nhân vẫn tồn tại, tài sản tạo ra trong thời gian đó vẫn là tài sản chung, không có căn cứ yêu cầu Tòa án chia tài sản vì lý do ly thân.

Nếu muốn tách bạch tài sản mà chưa muốn ly hôn, con đường đúng là chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo Điều 38: vợ chồng thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, lập thành văn bản và công chứng; không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết, khi đó Tòa án chia theo Điều 59.

Hủy kết hôn trái pháp luật

Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy, hai bên phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên không chia theo Điều 59 mà được giải quyết theo Điều 16: theo thỏa thuận của các bên, nếu không có thỏa thuận thì áp dụng Bộ luật Dân sự và pháp luật khác có liên quan. Việc giải quyết phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập (Điều 12 và Điều 16).

Nợ chung và nợ riêng

Chia tài sản mà bỏ quên nợ là sai lầm tốn kém. Nghĩa vụ chung gồm nghĩa vụ từ giao dịch do hai người cùng thỏa thuận, nghĩa vụ do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung (Điều 37). Ngược lại, nghĩa vụ có trước khi kết hôn, nghĩa vụ từ giao dịch do một bên xác lập không vì nhu cầu gia đình, nghĩa vụ từ hành vi vi phạm pháp luật của một người là nghĩa vụ riêng (Điều 45).

4. Tự thỏa thuận hay để Tòa án chia

Tự thỏa thuậnTòa án giải quyết
Thời gianVài tuầnThường 4–8 tháng, có thể lâu hơn nếu phải định giá, thẩm định tại chỗ
Chi phíPhí công chứng, phí sang tênÁn phí có giá ngạch, chi phí định giá, chi phí luật sư
Rủi roThỏa thuận sơ sài dễ phát sinh tranh chấp mớiKết quả do Tòa án quyết định, không chủ động được
Phù hợp khiHai bên còn nói chuyện được, tài sản rõ ràngCó tài sản bị giấu, bị tẩu tán, hoặc một bên không hợp tác

Nếu hai bên tự thỏa thuận được và yêu cầu Tòa án ghi nhận trước khi mở phiên hòa giải, phần tài sản đó không phải chịu án phí. Đây là lý do đáng cân nhắc trước khi lao vào tranh chấp toàn diện.

5. Thủ tục chia tài sản tại Tòa án

  1. Chuẩn bị hồ sơ và chứng cứThu thập toàn bộ giấy tờ chứng minh nguồn gốc, giá trị tài sản và các khoản nợ.
  2. Nộp đơn khởi kiệnNộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc. Nếu thuận tình ly hôn thì nộp tại Tòa án nơi hai bên thỏa thuận lựa chọn.
  3. Nộp tạm ứng án phíTòa án ra thông báo, đương sự nộp tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án. Vụ án được thụ lý từ thời điểm này.
  4. Hòa giải và công khai chứng cứNếu hai bên thỏa thuận được toàn bộ, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận.
  5. Định giá, thẩm định tại chỗÁp dụng khi các bên không thống nhất được giá trị tài sản. Đây là khâu thường kéo dài thời gian nhất.
  6. Xét xử sơ thẩmTòa án tuyên bản án. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.
Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
  • Bản chính giấy chứng nhận kết hôn.
  • Căn cước công dân, giấy tờ cư trú của hai vợ chồng.
  • Giấy khai sinh của con (nếu có tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng).
  • Giấy tờ về tài sản: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận phần vốn góp, sao kê tài khoản.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận di sản thừa kế, chứng từ mua bán trước ngày kết hôn.
  • Giấy tờ về các khoản nợ: hợp đồng vay, giấy nhận nợ, lịch trả nợ.
Lưu ý về thẩm quyền

Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án không còn cấp huyện. Thẩm quyền sơ thẩm thuộc về Tòa án nhân dân khu vực, theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 81/2025/QH15 và Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự cùng các luật tố tụng khác. Những bài hướng dẫn cũ còn ghi “Tòa án nhân dân quận, huyện” đã không còn chính xác.

6. Án phí và các chi phí khác

Ly hôn không có tranh chấp tài sản chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng. Khi có tranh chấp tài sản, ngoài khoản này, mỗi bên còn chịu án phí có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được chia. Tính nhanh phần án phí của vợ và chồng bằng công cụ tính án phí ly hôn.

Giá trị phần tài sản được chiaMức án phí
Từ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng
Trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản
Trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400.000.000 đồng
Trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800.000.000 đồng
Trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2.000.000.000 đồng
Trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4.000.000.000 đồng

Ví dụ. Khối tài sản chung là căn nhà trị giá 6 tỷ đồng, Tòa án chia đôi. Mỗi bên được chia phần trị giá 3 tỷ đồng, nên mỗi bên chịu án phí: 72.000.000 + 2% × (3.000.000.000 − 2.000.000.000) = 92.000.000 đồng. Nếu hai bên tự thỏa thuận chia và đề nghị Tòa án ghi nhận trước khi mở phiên hòa giải thì phần tài sản đó không phải chịu án phí — chênh lệch gần hai trăm triệu đồng cho cả hai bên.

Ngoài án phí còn có chi phí định giá, thẩm định giá tài sản (do bên yêu cầu tạm ứng) và thù lao luật sư nếu có. Mức thù lao cho từng loại việc được nêu tại bảng báo giá dịch vụ.

Căn cứ pháp lý

  • Điều 27 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Đã ly hôn rồi còn chia được không

Được. Nhiều cặp chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết việc chấm dứt hôn nhân và quyền nuôi con, để phần tài sản tự thỏa thuận sau. Khi thỏa thuận không thành, họ vẫn có quyền khởi kiện chia tài sản chung, kể cả sau nhiều năm, vì yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu không áp dụng thời hiệu khởi kiện, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự và luật khác có liên quan quy định khác (khoản 2 Điều 155 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Nhưng không có thời hiệu không có nghĩa là để bao lâu cũng như nhau. Càng để lâu chứng cứ càng mất: tài sản đã chuyển nhượng cho người thứ ba ngay tình, sổ sách không còn, người làm chứng không nhớ, tiền trong tài khoản đã rút hết. Quyền vẫn còn trên giấy nhưng rất khó thực hiện.

8. Năm sai lầm khiến mất phần tài sản

Những điều nên tránh

Hầu hết các sai lầm dưới đây không sửa được sau khi bản án có hiệu lực.

  1. Không lưu giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản. Không chứng minh được là tài sản riêng thì luật coi là tài sản chung. Hợp đồng tặng cho, chứng từ chuyển tiền, giấy tờ mua bán trước ngày kết hôn là thứ quyết định kết quả.
  2. Để tài sản đứng tên người khác cho tiện. Nhà đất, phần vốn góp, xe đứng tên cha mẹ hoặc anh em sẽ nằm ngoài khối tài sản chung và rất khó đòi lại, kể cả khi tiền là của hai vợ chồng.
  3. Ký giấy từ bỏ tài sản khi đang căng thẳng. Một văn bản thỏa thuận ký vội trong lúc muốn kết thúc nhanh có thể ràng buộc lâu dài. Cần đọc kỹ, hiểu rõ hậu quả và nên tham vấn trước khi ký.
  4. Tẩu tán tài sản trước khi nộp đơn. Việc này thường bị phát hiện, giao dịch có thể bị xem xét vô hiệu, và còn trở thành chứng cứ bất lợi khi Tòa án đánh giá yếu tố lỗi.
  5. Bỏ quên các khoản nợ chung. Chỉ chia tài sản mà không giải quyết nợ dẫn đến việc chủ nợ khởi kiện sau đó, và phần tài sản vừa nhận lại phải đem ra trả nợ.

Khi tranh chấp đã gay gắt, xem thêm cách chuẩn bị hồ sơ và chứng cứ trong phần khởi kiện và tranh tụng tại Tòa án.

Câu hỏi thường gặp

Vợ ở nhà nội trợ, không đi làm thì có được chia đôi tài sản không?

Có. Điểm b khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của người đi làm. Đây là căn cứ để yêu cầu chia đôi, thậm chí chia nhiều hơn nếu chứng minh được hoàn cảnh khó khăn hơn sau khi ly hôn.

Chồng ngoại tình thì vợ có được chia nhiều hơn không?

Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là một trong bốn yếu tố Tòa án xem xét theo khoản 2 Điều 59. Tuy nhiên luật không ấn định mức tăng, giảm cụ thể. Trên thực tế, yếu tố lỗi chỉ ảnh hưởng đến tỷ lệ khi có chứng cứ rõ ràng về hành vi vi phạm và mối liên hệ của hành vi đó với việc ly hôn.

Ly hôn đơn phương thì chia tài sản có khác không?

Nguyên tắc chia tài sản hoàn toàn giống nhau, không phụ thuộc vào việc ly hôn thuận tình hay đơn phương. Khác biệt chỉ nằm ở thủ tục: ly hôn đơn phương là vụ án dân sự, phải qua hòa giải, thu thập chứng cứ và xét xử; thuận tình ly hôn là việc dân sự, giải quyết nhanh hơn.

Tài sản có trước khi kết hôn có phải chia không?

Không, đó là tài sản riêng theo Điều 43, khi ly hôn vẫn thuộc về người đó. Nhưng cần lưu ý hai điểm: phải chứng minh được tài sản có trước ngày đăng ký kết hôn; và nếu tài sản đó đã được nhập vào tài sản chung theo thỏa thuận thì không còn là tài sản riêng nữa.

Một bên không chịu ra tòa thì có chia được tài sản không?

Được. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án vẫn giải quyết vụ án. Vắng mặt không giúp trì hoãn vô thời hạn, nhưng khiến bên vắng mặt mất cơ hội đưa ra chứng cứ có lợi cho mình.

Vợ chồng đã có văn bản thỏa thuận chia tài sản từ trước, khi ly hôn Tòa án có chia lại không?

Khoản 1 Điều 59 quy định: nếu vợ chồng áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì khi ly hôn áp dụng chính thỏa thuận đó. Tòa án chỉ chia theo luật định khi thỏa thuận không đầy đủ, không rõ ràng, hoặc bị tuyên vô hiệu. Vì vậy một văn bản thỏa thuận được soạn chặt chẽ và công chứng đúng hình thức có giá trị quyết định, còn thỏa thuận viết tay sơ sài thường bị tranh chấp lại từ đầu.

Cần luật sư đánh giá vụ việc của anh chị

Gửi trước ảnh chụp giấy tờ tài sản và tóm tắt tình huống, tôi xem và trao đổi ban đầu qua điện thoại hoặc Zalo, không tính phí.

Luật sư Bùi Khắc Long

Luật sư Bùi Khắc Long – Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Luật TNHH Duy Minh. Hơn 15 năm hành nghề trong lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình, đất đai và tố tụng. Biên soạn và cập nhật ngày 01/11/2026.

Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 01/11/2026. Mỗi vụ việc chia tài sản có tình tiết và chứng cứ riêng; với vụ việc cụ thể cần đối chiếu hồ sơ trước khi quyết định. Thông tin trên trang này không thay thế ý kiến tư vấn cho một vụ việc đã được xem xét đầy đủ.

Luật sư Bùi Khắc Long
Thẻ luật sư 15188/LS · Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh · Công ty Luật TNHH Duy Minh
Hotline/Zalo: 0931 222 515
Văn phòng: 0908 22 35 35
Địa chỉ: Số 35 Dương Văn An, phường Bình Trưng, TP. Hồ Chí Minh
Tư vấn ban đầu qua điện thoại, Zalo miễn phí; việc có phí được báo trước bằng văn bản.
Facebook
Email
Print

LIÊN HỆ TƯ VẤN CHI TIẾT

TƯ VẤN PHÁP LÝ TOÀN DIỆN

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Pháp luật không quy định số bản cố định: mỗi bên vợ, chồng thường nhận một bản, các bản khác gửi Viện kiểm sát, nơi đăng ký kết hôn và cơ quan thi hành án. Bài viết giải thích hiệu lực của quyết định, bản án ly hôn và cách xin bản sao khi mất.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn chuẩn pháp lý, tránh sai sót và đảm bảo hiệu lực pháp lý tại TP.HCM và các tỉnh lân cận.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài năm 2026: từ ngày 01/7/2025 hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam. Bài viết hướng dẫn điều kiện, giấy tờ, thời hạn giải quyết và cách tránh sai sót khiến hồ sơ bị trả lại.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh

Bài tập chia tài sản khi ly hôn – Những vấn đề cần lưu ý Hướng dẫn cách giải bài tập chia tài sản khi ly hôn đúng theo luật pháp. Bao gồm các bước phân tích đề bài, xác định tài sản chung/riêng, tính toán giá trị và đề xuất phương án phân chia […]

Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tài sản chung chia đôi nhưng có bốn yếu tố làm lệch tỷ lệ. Hướng dẫn đầy đủ về tài sản phải chia, nguyên tắc chia, thủ tục tại Tòa án nhân dân khu vực và cách tính án phí.