Sau phiên tòa sơ thẩm, bị cáo và gia đình thường chỉ có vài ngày để quyết định có kháng cáo hay không. Bỏ lỡ thời hạn này, bản án có thể có hiệu lực và cơ hội được xem xét lại gần như khép lại. Bài này giải thích thời hạn kháng cáo bản án hình sự, ai được kháng cáo, cách làm đơn và những điều cần cân nhắc trước khi kháng cáo. Tôi là Luật sư Bùi Khắc Long, Công ty Luật TNHH Duy Minh, TP.HCM.
Tóm tắt nhanh
- Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; người vắng mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết (khoản 1 Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự).
- Nếu chỉ có bị cáo kháng cáo, Tòa án cấp phúc thẩm không được tăng nặng hình phạt; chỉ được tăng nặng khi Viện kiểm sát kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo yêu cầu (Điều 357).
- Bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực được Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm.
- Án phí hình sự phúc thẩm là 200.000 đồng (Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14).
1. Thời hạn kháng cáo bản án hình sự
| Trường hợp | Thời hạn | Tính từ |
|---|---|---|
| Kháng cáo bản án sơ thẩm, có mặt tại phiên tòa | 15 ngày | Ngày tuyên án |
| Kháng cáo bản án sơ thẩm, vắng mặt tại phiên tòa | 15 ngày | Ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết |
Thời hạn trên được quy định tại khoản 1 Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự. Tòa án phải giao bản án cho bị cáo, Viện kiểm sát và những người liên quan trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án (khoản 1 Điều 262). Vì thời hạn kháng cáo tính từ ngày tuyên án đối với người có mặt, không nên chờ nhận bản án rồi mới quyết định.
2. Ai được kháng cáo
- Bị cáo và người đại diện của bị cáo được kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm.
- Bị hại và người đại diện của bị hại; kháng cáo của bị hại có thể yêu cầu tăng nặng hình phạt hoặc tăng mức bồi thường.
- Người bào chữa được kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.
- Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được kháng cáo phần bản án liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại chỉ có quyền kháng cáo trong trường hợp người được bảo vệ là người dưới 18 tuổi hoặc có nhược điểm về tâm thần, thể chất (điểm h khoản 3 Điều 84). Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo thủ tục phúc thẩm.
3. Đơn kháng cáo và nơi nộp
Đơn kháng cáo cần ghi rõ ngày tháng năm làm đơn, họ tên, địa chỉ người kháng cáo, bản án bị kháng cáo, lý do và yêu cầu kháng cáo, chữ ký của người kháng cáo. Đơn nộp cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm. Bị cáo đang bị tạm giam có thể gửi đơn thông qua cơ sở giam giữ. Người kháng cáo có thể bổ sung chứng cứ mới cùng đơn hoặc trước khi mở phiên tòa phúc thẩm.
Lý do kháng cáo thường gặp: xin giảm nhẹ hình phạt, xin hưởng án treo, kêu oan, đề nghị xem xét lại tội danh, mức bồi thường, xử lý vật chứng. Lý do càng cụ thể, kèm chứng cứ mới như giấy xác nhận hoàn cảnh, biên lai bồi thường, đơn xin giảm nhẹ của bị hại, thì càng có cơ sở để Tòa án cấp phúc thẩm xem xét.
4. Cân nhắc trước khi kháng cáo
- Có tình tiết mới không? Tình tiết giảm nhẹ chưa được xem xét, bồi thường sau phiên tòa, hoàn cảnh gia đình mới phát sinh. Xem điều kiện áp dụng tình tiết giảm nhẹ.
- Có đủ điều kiện án treo không? Mức phạt tù không quá 03 năm, nhân thân tốt, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, nơi cư trú rõ ràng… (Điều 65 Bộ luật Hình sự và Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP, đã được sửa đổi, bổ sung).
- Rủi ro bị tăng nặng? Chỉ phát sinh khi Viện kiểm sát kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo theo hướng bất lợi cho bị cáo (Điều 357).
- Thi hành án và tạm giam. Bị cáo đang tại ngoại thường chỉ bị bắt thi hành án khi bản án có hiệu lực, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng bị cáo bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội (Điều 329).
5. Sau khi kháng cáo
Phần bản án bị kháng cáo chưa có hiệu lực pháp luật và hồ sơ được chuyển lên Tòa án cấp phúc thẩm. Với bản án của Tòa án nhân dân khu vực, cấp phúc thẩm là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, tại TP.HCM là Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Người kháng cáo có thể thay đổi, bổ sung hoặc rút kháng cáo; Tòa án cấp phúc thẩm xem xét phần bản án bị kháng cáo và có thể giữ nguyên, sửa hoặc hủy bản án sơ thẩm.
Luật sư ở giai đoạn phúc thẩm nghiên cứu lại toàn bộ hồ sơ, biên bản phiên tòa sơ thẩm, xác định điểm sai trong đánh giá chứng cứ hoặc áp dụng pháp luật và chuẩn bị luận cứ mới. Phạm vi dịch vụ xem trang luật sư hình sự; các bước trước đó xem bài xét xử tại Tòa án.
Câu hỏi thường gặp
Thời hạn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm là bao nhiêu ngày?
15 ngày kể từ ngày tuyên án; với người vắng mặt tại phiên tòa, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết (khoản 1 Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự).
Bị cáo kháng cáo có bị xử nặng hơn không?
Nếu chỉ bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ, Tòa án cấp phúc thẩm không được tăng nặng hình phạt. Chỉ được tăng nặng khi Viện kiểm sát kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo yêu cầu (Điều 357).
Kháng cáo có mất tiền án phí không?
Án phí hình sự phúc thẩm là 200.000 đồng; bị cáo không phải nộp tạm ứng án phí hình sự (khoản 1 Điều 22 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14). Án phí được quyết định trong bản án phúc thẩm tùy kết quả xét xử.
Bị hại có kháng cáo được không?
Có. Bị hại và người đại diện của bị hại được kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm, kể cả yêu cầu tăng nặng hình phạt hoặc tăng mức bồi thường.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 của Quốc hội, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15 và Luật số 99/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026): Điều 84, khoản 1 Điều 262, Điều 329, Điều 331, Điều 332, khoản 1 Điều 333, Điều 357.
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 của Quốc hội, sửa đổi, bổ sung: Điều 65; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đã được sửa đổi, bổ sung.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: khoản 1 Điều 22 và Danh mục án phí.
Vừa có bản án sơ thẩm? Đừng để lỡ thời hạn 15 ngày
Gửi bản án hoặc cho tôi biết ngày tuyên án, tội danh, mức án. Tôi đánh giá khả năng kháng cáo, soạn đơn và báo phí trước khi nhận việc.

Luật sư Bùi Khắc Long – Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Luật TNHH Duy Minh. Hơn 15 năm hành nghề, trong đó có đất đai, thừa kế, hôn nhân gia đình và tố tụng. Biên soạn và cập nhật ngày 08/11/2026.
Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 08/11/2026. Văn bản pháp luật và tên đơn vị hành chính có thể thay đổi; vụ việc cụ thể cần đối chiếu hồ sơ.






