Một vụ thừa kế từ lúc người thân mất đến lúc sang được tên thường đi qua bốn loại văn bản khác nhau, và mỗi loại có điều kiện riêng. Nhiều gia đình mất hàng tháng chỉ vì làm sai loại văn bản, hoặc thiếu một tờ giấy trong hồ sơ. Bài viết này là bản đồ tổng quan: thừa kế có mấy đường, bốn loại văn bản dùng khi nào, hồ sơ khai nhận tại công chứng và hồ sơ khởi kiện tại Tòa án gồm những gì, chi phí ra sao, và trường hợp phổ biến nhất là thừa kế tài sản của cha mẹ.
- Có di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc; không có hoặc di chúc không giải quyết hết thì phần đó chia theo pháp luật.
- Bốn loại văn bản thường gặp: di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
- Từ chối nhận di sản phải lập thành văn bản và phải thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
- Không được từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình với người khác.
- Thống nhất được thì ra phòng công chứng; không thống nhất được thì khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực.
- Cha và mẹ đều đã mất thì đó là hai lần thừa kế, phải xác định di sản của từng người.
1. Thừa kế đi theo đường nào
Trước khi bàn đến giấy tờ, cần xác định vụ việc thuộc loại nào. Có hai trục phân chia và chúng độc lập với nhau.
| Trục | Hai khả năng | Quyết định điều gì |
|---|---|---|
| Căn cứ chia | Theo di chúc hoặc theo pháp luật | Ai được hưởng và hưởng bao nhiêu |
| Cách thực hiện | Tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc tại Tòa án | Thủ tục, thời gian, chi phí |
Một vụ việc có thể vừa có di chúc vừa chia theo pháp luật, nếu di chúc không định đoạt hết tài sản. Và một vụ có di chúc rõ ràng vẫn phải ra Tòa nếu các bên không thống nhất. Cách tính phần của từng người có trong bài cách phân chia tài sản thừa kế.
2. Bốn loại văn bản trong một vụ thừa kế
| Văn bản | Ai lập | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| Di chúc | Người có tài sản, lập khi còn sống | Định đoạt tài sản của chính mình sau khi chết |
| Văn bản từ chối nhận di sản | Người thừa kế, sau khi người để lại di sản chết | Từ bỏ quyền hưởng phần di sản của mình |
| Văn bản khai nhận di sản | Các đồng thừa kế | Xác nhận mình là người thừa kế và nhận di sản, chưa phân chia cụ thể |
| Văn bản thỏa thuận phân chia di sản | Các đồng thừa kế | Thống nhất ai nhận phần nào, dùng để sang tên |
Ba loại sau đều lập sau khi người để lại di sản đã chết, và đều phải qua thủ tục công chứng hoặc chứng thực nếu di sản là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.
3. Văn bản từ chối nhận di sản
Đây là văn bản hay bị làm sai thời điểm nhất.
Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, nhưng kèm ba ràng buộc:
- Không được từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Người đang nợ mà từ chối nhận di sản để chủ nợ không siết được thì việc từ chối đó không được chấp nhận.
- Phải lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để họ biết.
- Phải thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. Đã chia rồi mới nói từ chối thì không còn là từ chối nhận di sản nữa, mà là tặng cho tài sản — và kéo theo nghĩa vụ thuế, lệ phí khác hẳn.
Từ chối nhận di sản và tặng cho phần di sản là hai việc khác nhau về bản chất pháp lý và về chi phí. Từ chối nghĩa là chưa bao giờ nhận, phần đó quay lại khối di sản và chia cho những người thừa kế còn lại. Tặng cho nghĩa là đã nhận rồi mới cho người khác, phát sinh thêm một giao dịch chuyển quyền. Nếu ý định là nhường phần của mình cho một người cụ thể, thì văn bản thỏa thuận phân chia di sản mới là loại văn bản đúng, không phải văn bản từ chối.
4. Khai nhận và thỏa thuận phân chia khác nhau thế nào
Hai văn bản này hay bị dùng lẫn.
Văn bản khai nhận di sản dùng khi các đồng thừa kế cùng xác nhận tư cách người thừa kế và cùng nhận di sản, nhưng chưa tách ra ai lấy phần nào. Kết quả là tài sản thuộc sở hữu chung của tất cả. Trường hợp chỉ có một người thừa kế duy nhất thì đây cũng là văn bản phù hợp.
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản dùng khi đã thống nhất cụ thể: ai nhận căn nhà, ai nhận tiền, ai nhận phần chênh lệch. Đây là văn bản dùng để sang tên cho từng người.
- Thông tin đầy đủ của người để lại di sản và ngày chết.
- Danh sách đầy đủ người thừa kế, kèm quan hệ với người để lại di sản.
- Mô tả chi tiết từng tài sản: địa chỉ, số thửa, số tờ bản đồ, số giấy chứng nhận, diện tích.
- Phần cụ thể mỗi người được nhận, bằng hiện vật hay bằng giá trị.
- Khoản thanh toán chênh lệch, nếu có, kèm thời hạn và phương thức.
- Cam kết về việc đã kê khai đầy đủ người thừa kế và không bỏ sót ai.
- Cách xử lý nghĩa vụ tài sản của người đã mất.
- Chữ ký hoặc điểm chỉ của tất cả đồng thừa kế.
Trên thực tế nhiều gia đình làm khai nhận trước rồi thỏa thuận phân chia sau, nhất là khi chưa thống nhất ngay được. Cách này an toàn nhưng tốn thêm một lần phí.
5. Hồ sơ khai nhận tại công chứng
- Giấy đề nghị khai nhận di sản theo mẫu.
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Giấy tờ tùy thân của tất cả người yêu cầu công chứng.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản: giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, quyết định công nhận nuôi con nuôi.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận phần vốn góp.
- Bản kê khai di sản.
- Di chúc, nếu có.
- Văn bản từ chối nhận di sản, nếu có người từ chối.
- Giấy ủy quyền hợp lệ, nếu có người không trực tiếp đến ký.
Trình tự từng bước, thời gian niêm yết và cách xử lý khi có người ở nước ngoài có trong bài thừa kế khi không có di chúc.
6. Hồ sơ khởi kiện tại Tòa án
Khi không thể để tất cả đồng thừa kế cùng ký, phải chuyển sang khởi kiện. Hồ sơ khác với hồ sơ công chứng ở chỗ phải có đơn khởi kiện và phải chứng minh được yêu cầu của mình.
- Đơn khởi kiện, nêu rõ yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa nguyên đơn với người để lại di sản.
- Giấy tờ nhân thân, giấy tờ cư trú của nguyên đơn và của bị đơn.
- Giấy tờ về di sản: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ địa chính, giấy tờ sở hữu tài sản khác.
- Tài liệu chứng minh nguồn gốc di sản, nếu có tranh chấp về việc tài sản là chung hay riêng.
- Di chúc, nếu có, kèm bản gốc.
- Tài liệu về nghĩa vụ tài sản của người đã mất.
- Biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, nộp lại cho Tòa án sau khi có thông báo.
Đơn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực. Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án không còn cấp huyện. Cách chuẩn bị chứng cứ và các bước tố tụng có trong phần khởi kiện và tranh tụng tại Tòa án.
7. Thừa kế tài sản của cha mẹ
Đây là tình huống chiếm phần lớn các vụ thừa kế, và có ba điểm riêng cần chú ý.
Một, cha và mẹ mất ở hai thời điểm khác nhau là hai lần thừa kế. Không gộp làm một. Khi cha mất, một nửa khối tài sản chung là di sản của cha và chia cho hàng thừa kế thứ nhất lúc đó, gồm cả người mẹ còn sống. Khi mẹ mất sau, di sản của mẹ gồm phần sở hữu ban đầu của bà cộng phần bà đã được thừa kế từ cha. Làm gộp một lần là nguồn gốc của rất nhiều sai sót về tỷ lệ.
Hai, ông bà nội ngoại còn sống cũng là người thừa kế. Nếu khi cha mất mà ông bà nội còn sống thì ông bà thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha, ngang với người mẹ và các con. Rất nhiều hồ sơ bỏ sót chi tiết này.
Ba, đất do ông bà để lại mà chưa từng chia. Nếu thửa đất đang đứng tên cha nhưng nguồn gốc là của ông bà và chưa làm thủ tục thừa kế lần nào, thì phải giải quyết lần thừa kế trước đã. Trường hợp này thường phải khởi kiện, vì số người liên quan lớn và giấy tờ cũ thường không đủ. Nếu nguồn gốc thửa đất đang tranh chấp, xem thêm phần tranh chấp nhà đất.
8. Chi phí
| Khoản | Phát sinh khi | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phí công chứng | Lập văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia | Tính theo giá trị di sản |
| Án phí dân sự sơ thẩm | Khởi kiện tại Tòa án | Có giá ngạch, tính theo giá trị phần tài sản mỗi bên được chia |
| Chi phí định giá, thẩm định giá | Các bên không thống nhất được giá trị tài sản | Bên yêu cầu tạm ứng |
| Lệ phí đăng ký biến động | Sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai | |
| Lệ phí trước bạ | Chuyển quyền sở hữu, sử dụng | Có trường hợp được miễn theo quy định |
| Thù lao luật sư | Khi có luật sư tham gia | Theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, xem bảng báo giá |
Quy định về công chứng và về thuế vừa có thay đổi lớn trong thời gian gần đây, nên mức phí cụ thể cần hỏi trực tiếp tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan thuế tại thời điểm làm thủ tục.
Câu hỏi thường gặp
Hồ sơ thừa kế gồm những giấy tờ gì?
Ba nhóm: giấy tờ về cái chết (giấy chứng tử), giấy tờ về quan hệ nhân thân (khai sinh, kết hôn, nuôi con nuôi), và giấy tờ về tài sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm). Nếu có di chúc thì thêm bản gốc di chúc. Nếu khởi kiện thì thêm đơn khởi kiện và tài liệu chứng minh yêu cầu.
Một người đã từ chối nhận di sản thì phần đó chia cho ai?
Phần đó quay lại khối di sản và được chia cho những người thừa kế còn lại theo pháp luật. Người từ chối không được chỉ định phần của mình cho một người cụ thể. Nếu muốn nhường cho một người nhất định thì phải dùng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, không dùng văn bản từ chối.
Đang nợ ngân hàng thì có được từ chối nhận di sản không?
Không, nếu việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Khoản 1 Điều 620 quy định rõ điều này. Chủ nợ có quyền yêu cầu Tòa án không công nhận việc từ chối đó.
Cha mẹ mất cách nhau nhiều năm thì tính thừa kế thế nào?
Giải quyết theo hai lần thừa kế riêng biệt, theo đúng thứ tự thời gian. Lần thứ nhất chia di sản của người mất trước, trong đó người còn sống cũng là một người thừa kế. Lần thứ hai chia di sản của người mất sau, gồm cả phần họ đã nhận ở lần thứ nhất. Gộp làm một lần sẽ ra tỷ lệ sai.
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản có bắt buộc công chứng không?
Nếu di sản là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như nhà đất, xe, thì phải công chứng hoặc chứng thực thì mới làm được thủ tục sang tên. Với tài sản không phải đăng ký thì các bên có thể tự thỏa thuận, nhưng công chứng vẫn an toàn hơn vì có giá trị chứng cứ rõ ràng khi phát sinh tranh chấp.
Thiếu một người thừa kế thì văn bản đã ký có còn giá trị không?
Có thể bị yêu cầu tuyên vô hiệu. Người bị bỏ sót có quyền khởi kiện, và nếu Tòa án chấp nhận thì giấy chứng nhận đã sang tên cùng các giao dịch chuyển nhượng về sau đều bị ảnh hưởng. Vì vậy bước kê khai đầy đủ người thừa kế quan trọng hơn hẳn các bước còn lại.
Cần luật sư làm trọn hồ sơ thừa kế
Gửi trước giấy chứng tử, giấy tờ tài sản và danh sách những người trong gia đình, tôi xem và trao đổi ban đầu qua điện thoại hoặc Zalo, không tính phí.

Luật sư Bùi Khắc Long – Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Luật TNHH Duy Minh. Hơn 15 năm hành nghề trong lĩnh vực dân sự, thừa kế, đất đai và tố tụng. Biên soạn và cập nhật ngày 01/11/2026.
Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 01/11/2026. Quy định về công chứng, đất đai và thuế đang trong giai đoạn thay đổi, nên mức phí và một số thủ tục cần đối chiếu tại thời điểm thực hiện. Với vụ việc cụ thể cần đối chiếu hồ sơ trước khi quyết định.






