Khoản 1 đi tù bao nhiêu năm không có một con số chung cho mọi tội. Mỗi điều luật trong Bộ luật Hình sự quy định một tội danh và chia thành nhiều khoản; mỗi khoản là một khung hình phạt riêng. Với nhiều tội thường gặp như trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cố ý gây thương tích, khoản 1 là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Nhưng có tội mà khoản 1 rất nặng: cướp tài sản từ 03 đến 10 năm tù, giết người từ 12 đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Bài viết hướng dẫn cách đọc khoản 1, 2, 3, 4 của một điều luật, kèm bảng khung hình phạt các tội thường gặp và những yếu tố quyết định mức án thực tế.
Trả lời nhanh
- Muốn biết khoản 1 đi tù bao nhiêu năm, phải đọc khoản 1 của chính điều luật ghi trong quyết định khởi tố hoặc cáo trạng.
- Trộm cắp tài sản (Điều 173), lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174), cố ý gây thương tích (Điều 134): khoản 1 là cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Cướp tài sản (Điều 168) khoản 1: tù từ 03 năm đến 10 năm. Giết người (Điều 123) khoản 1: tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
- Khoản 2, 3, 4 thường là khung tăng nặng nên nặng hơn khoản 1, nhưng không phải luôn luôn: ở Điều 123, khoản 2 (07 đến 15 năm) nhẹ hơn khoản 1.
- Mức án cụ thể do Tòa án quyết định trong khung (Điều 50); có thể xuống dưới khung khi đủ điều kiện (Điều 54) hoặc được hưởng án treo nếu bị phạt tù không quá 03 năm (Điều 65).
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 và Luật số 86/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025); nội dung hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025 của Văn phòng Quốc hội. Các điều được trích trong bài: Điều 7, 9, 27, 38, 50, 51, 52, 54, 65, 67, 123, 134, 168, 173, 174, 249, 251, 260, 321.
- Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP ngày 30/9/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự tại Điều 51 và Điều 52 Bộ luật Hình sự, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, nội dung hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 của Văn phòng Quốc hội: Điều 119 (tạm giam), Điều 172 (thời hạn điều tra).
- Dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) đang được Quốc hội khóa XVI xem xét tại Kỳ họp thứ 2. Các khung hình phạt trong bài là quy định đang có hiệu lực tại ngày cập nhật; khi bộ luật mới được thông qua và có hiệu lực, bảng sẽ được cập nhật lại.
1. Khoản 1 là gì? Cách đọc một điều luật hình sự
Mỗi tội danh trong Bộ luật Hình sự được quy định tại một điều. Điều luật chia thành các khoản đánh số 1, 2, 3…; trong khoản có thể có các điểm a, b, c… Cách ghi “điểm c khoản 2 Điều 173” nghĩa là: tội trộm cắp tài sản, khung hình phạt của khoản 2, trường hợp nêu tại điểm c.
Mỗi khoản có một khung hình phạt, tức mức thấp nhất và mức cao nhất mà Tòa án được tuyên. Cấu trúc thường gặp như sau:
- Khoản 1 mô tả hành vi phạm tội cơ bản và khung hình phạt cơ bản của tội đó.
- Khoản 2, 3, 4 mô tả các trường hợp có tình tiết định khung tăng nặng (giá trị tài sản lớn hơn, có tổ chức, tái phạm nguy hiểm, gây hậu quả nghiêm trọng hơn…) với khung hình phạt nặng dần.
- Khoản cuối của nhiều điều luật quy định hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, quản chế.
- Một số điều luật có khoản riêng cho chuẩn bị phạm tội hoặc khung nhẹ hơn, ví dụ khoản 6 Điều 134, khoản 5 Điều 168, khoản 3 Điều 123.
Vì vậy câu hỏi “khoản 1 là bao nhiêu năm” chỉ có câu trả lời khi biết điều luật nào. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu 03 tháng và tối đa 20 năm; thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù (khoản 1 Điều 38).
2. Khoản 1, 2, 3, 4 đi tù bao nhiêu năm: bảng các tội thường gặp
Bảng dưới đây trích hình phạt chính của từng khoản theo Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH. “CTKGG” là cải tạo không giam giữ.
| Tội danh | Khoản 1 | Khoản 2 | Khoản 3 | Khoản 4 |
|---|---|---|---|---|
| Trộm cắp tài sản (Điều 173) | CTKGG đến 03 năm hoặc tù 06 tháng – 03 năm | Tù 02 – 07 năm | Tù 07 – 15 năm | Tù 12 – 20 năm |
| Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) | CTKGG đến 03 năm hoặc tù 06 tháng – 03 năm | Tù 02 – 07 năm | Tù 07 – 15 năm | Tù 12 – 20 năm hoặc tù chung thân |
| Cố ý gây thương tích (Điều 134) | CTKGG đến 03 năm hoặc tù 06 tháng – 03 năm | Tù 02 – 06 năm | Tù 05 – 10 năm | Tù 07 – 14 năm (khoản 5: tù 12 – 20 năm hoặc tù chung thân) |
| Cướp tài sản (Điều 168) | Tù 03 – 10 năm | Tù 07 – 15 năm | Tù 12 – 20 năm | Tù 18 – 20 năm hoặc tù chung thân |
| Đánh bạc (Điều 321) | Phạt tiền 20 – 100 triệu đồng, CTKGG đến 03 năm hoặc tù 06 tháng – 03 năm | Tù 03 – 07 năm | Khoản 3 là phạt tiền bổ sung 10 – 50 triệu đồng | Không có |
| Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260) | Phạt tiền 30 – 100 triệu đồng, CTKGG đến 03 năm hoặc tù 01 – 05 năm | Tù 03 – 10 năm | Tù 07 – 15 năm | Phạt tiền 10 – 50 triệu đồng, CTKGG đến 01 năm hoặc tù 03 tháng – 01 năm (trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả) |
| Tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249) | Tù 03 – 05 năm | Tù 05 – 10 năm | Tù 10 – 15 năm | Tù 15 – 20 năm hoặc tù chung thân |
| Mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251) | Tù 03 – 07 năm | Tù 07 – 15 năm | Tù 15 – 20 năm | Tù 20 năm hoặc tù chung thân (khoản 5: tù chung thân hoặc tử hình) |
| Giết người (Điều 123) | Tù 12 – 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình | Tù 07 – 15 năm | Chuẩn bị phạm tội: tù 01 – 05 năm | Hình phạt bổ sung |
Các khung của Điều 249 và Điều 251 là khung mới theo Luật số 86/2025/QH15, áp dụng từ ngày 01/7/2025; trước đó khoản 1 Điều 249 là tù từ 01 năm đến 05 năm, khoản 1 Điều 251 là tù từ 02 năm đến 07 năm. Điều luật quy định hình phạt nặng hơn không được áp dụng đối với hành vi phạm tội thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực (khoản 2 Điều 7), nên hành vi thực hiện trước ngày 01/7/2025 không bị áp dụng các khung mới nặng hơn này. Phân tích riêng từng tội xem tại các bài: tội trộm cắp tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì đi tù, tội cướp tài sản, 1g ma túy đi tù bao nhiêu năm.
3. Khoản 1 thuộc loại tội phạm nào
Loại tội phạm được xác định theo mức cao nhất của khung hình phạt áp dụng, tức theo từng khoản chứ không theo cả điều luật (khoản 1 Điều 9):
| Mức cao nhất của khung | Loại tội phạm | Thời hiệu truy cứu (khoản 2 Điều 27) | Thời hạn điều tra (khoản 1 Điều 172 BLTTHS) |
|---|---|---|---|
| Phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc tù đến 03 năm | Ít nghiêm trọng | 05 năm | Không quá 02 tháng |
| Trên 03 năm đến 07 năm tù | Nghiêm trọng | 10 năm | Không quá 03 tháng |
| Trên 07 năm đến 15 năm tù | Rất nghiêm trọng | 15 năm | Không quá 04 tháng |
| Trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân, tử hình | Đặc biệt nghiêm trọng | 20 năm | Không quá 04 tháng |
Như vậy khoản 1 Điều 173 (cao nhất 03 năm) là tội ít nghiêm trọng, còn khoản 2 cùng điều (cao nhất 07 năm) là tội nghiêm trọng; khoản 1 Điều 168 (cao nhất 10 năm) đã là tội rất nghiêm trọng. Loại tội phạm ảnh hưởng đến thời hiệu, thời hạn điều tra, khả năng bị tạm giam theo Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự và nhiều chế định khác. Xem thêm bài phân loại tội phạm và thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Khoản 1 và khoản 2 cái nào nặng hơn
Trong đa số điều luật, khoản 2 nặng hơn khoản 1 vì khoản 2 gồm các tình tiết định khung tăng nặng. Ví dụ ở Điều 173, khoản 2 áp dụng khi phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng, dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm, hành hung để tẩu thoát, tài sản là bảo vật quốc gia hoặc tái phạm nguy hiểm; khung tăng từ tối đa 03 năm lên 02 đến 07 năm tù.
Tuy vậy, thứ tự khoản không phải lúc nào cũng phản ánh mức nặng nhẹ. Ở Điều 123, khoản 1 (giết người thuộc các trường hợp tăng nặng) có khung 12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình, còn khoản 2 (các trường hợp còn lại) chỉ 07 đến 15 năm. Ở Điều 134, khoản 6 về chuẩn bị phạm tội nhẹ hơn cả khoản 1. Cách chắc chắn nhất là so sánh mức thấp nhất và mức cao nhất của hai khung.
Khoản bị áp dụng có thể thay đổi trong quá trình giải quyết vụ án, chẳng hạn khi tài sản được định giá lại hoặc tỷ lệ thương tích được giám định lại. Bị can, bị cáo có quyền đề nghị giám định, định giá tài sản và trình bày ý kiến về kết quả; xem bài bị khởi tố bị can cần làm gì.
5. Mức án thực tế trong khoản 1 được quyết định thế nào
Khung hình phạt chỉ là giới hạn. Khi quyết định hình phạt cụ thể, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình sự, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự (khoản 1 Điều 50).
- Tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51, thường gặp: tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả (điểm b); phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng (điểm i); tự thú (điểm r); thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải (điểm s; theo khoản 17 Điều 2 Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP, chỉ cần thuộc một trong hai trường hợp và nếu có cả hai vẫn chỉ tính là một tình tiết); tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án (điểm t). Tòa án còn có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án (khoản 2 Điều 51).
- Tình tiết tăng nặng được liệt kê tại Điều 52 Bộ luật Hình sự.
- Xử dưới mức thấp nhất của khung: khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51, Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung nhưng phải trong khung liền kề nhẹ hơn (khoản 1 Điều 54). Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP, số tình tiết giảm nhẹ còn phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng từ 02 tình tiết trở lên. Nếu điều luật chỉ có một khung hoặc khung đó đã là khung nhẹ nhất, như khoản 1 của nhiều tội, Tòa án có thể quyết định dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn, và phải ghi rõ lý do trong bản án (khoản 3 Điều 54).
- Không áp dụng tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng (khoản 2 Điều 38).
Danh sách đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ và cách chứng minh xem tại bài Điều 51 Bộ luật Hình sự.
6. Bị xử theo khoản 1 có phải đi tù ngay không
Không phải mọi bản án phạt tù đều dẫn đến việc chấp hành ngay:
- Án treo: khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần bắt chấp hành hình phạt tù, Tòa án cho hưởng án treo với thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm (khoản 1 Điều 65). Vì khoản 1 của nhiều tội có mức cao nhất 03 năm, đây là khả năng cần được chuẩn bị hồ sơ ngay từ đầu. Điều kiện chi tiết xem bài án treo.
- Hoãn chấp hành hình phạt tù (khoản 1 Điều 67): bị bệnh nặng thì được hoãn đến khi sức khỏe hồi phục; phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hoãn đến khi con đủ 36 tháng tuổi; người lao động duy nhất trong gia đình mà việc chấp hành án làm gia đình gặp khó khăn đặc biệt được hoãn đến 01 năm, trừ người bị kết án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; người bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng do nhu cầu công vụ được hoãn đến 01 năm.
- Thời gian đã bị tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù (khoản 1 Điều 38).
7. Ví dụ đọc khung hình phạt
Một người lấy trộm tài sản của người khác trị giá 30 triệu đồng; trước đó chưa bị xử phạt vi phạm hành chính hay bị kết án về hành vi chiếm đoạt tài sản, và không thuộc trường hợp tăng nặng nào. Giá trị tài sản nằm trong mức từ 2 triệu đến dưới 50 triệu đồng nên hành vi thuộc khoản 1 Điều 173, khung cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù từ 06 tháng đến 03 năm; đây là tội ít nghiêm trọng, thời hiệu truy cứu 05 năm.
Nếu kết quả định giá lại xác định tài sản trị giá 60 triệu đồng, hành vi chuyển sang điểm c khoản 2 Điều 173 với khung từ 02 đến 07 năm tù, trở thành tội nghiêm trọng. Ngược lại, nếu tài sản dưới 2 triệu đồng và không thuộc các trường hợp tại điểm a đến điểm đ khoản 1 Điều 173 thì chưa đủ yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản. Ví dụ chỉ để minh họa cách đọc điều luật; mỗi vụ án cần đánh giá theo chứng cứ cụ thể.
8. Câu hỏi thường gặp
Khoản 1 đi tù bao nhiêu năm?
Tùy tội danh. Khoản 1 là khung hình phạt của từng điều luật. Với trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cố ý gây thương tích, khoản 1 là cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù từ 06 tháng đến 03 năm; với cướp tài sản là 03 đến 10 năm tù; với giết người là 12 đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Khoản 1 là gì?
Khoản 1 là phần đầu tiên của một điều luật, thường mô tả hành vi phạm tội cơ bản và khung hình phạt cơ bản của tội đó. Các khoản tiếp theo thường quy định các trường hợp tăng nặng với khung hình phạt nặng hơn.
Khoản 1 và khoản 2 cái nào nặng hơn?
Thường khoản 2 nặng hơn vì gồm các tình tiết định khung tăng nặng. Tuy nhiên có ngoại lệ: ở Điều 123 Bộ luật Hình sự, khoản 1 (12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình) nặng hơn khoản 2 (07 đến 15 năm). Cần so sánh trực tiếp hai khung hình phạt.
Khoản 2 đi tù bao nhiêu năm?
Cũng tùy điều luật. Ví dụ khoản 2 Điều 173 và Điều 174 là tù từ 02 đến 07 năm, khoản 2 Điều 134 là tù từ 02 đến 06 năm, khoản 2 Điều 168 là tù từ 07 đến 15 năm, khoản 2 Điều 321 là tù từ 03 đến 07 năm.
Khoản 3 đi tù bao nhiêu năm?
Ví dụ khoản 3 Điều 173 và Điều 174 là tù từ 07 đến 15 năm, khoản 3 Điều 134 là tù từ 05 đến 10 năm, khoản 3 Điều 168 là tù từ 12 đến 20 năm. Có điều luật mà khoản 3 chỉ là hình phạt bổ sung, như khoản 3 Điều 321.
Bị xử theo khoản 1 có được hưởng án treo không?
Có thể, nếu bị xử phạt tù không quá 03 năm và Tòa án xét thấy, căn cứ vào nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ, không cần bắt chấp hành hình phạt tù (khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự). Án treo không phải là quyền đương nhiên.
Bị khởi tố theo khoản 1 có bị tạm giam không?
Không đương nhiên, và tùy khoản 1 của tội đó thuộc loại tội phạm nào. Với tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm, chỉ tạm giam khi người đó tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã; với tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng có hình phạt tù trên 02 năm, chỉ tạm giam khi thuộc các trường hợp tại khoản 2 Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự. Nếu khoản 1 đã là tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, như cướp tài sản hay giết người, thì có thể bị tạm giam theo khoản 1 Điều 119.
Khoản 1 bao lâu thì hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?
Tùy loại tội phạm của khung đó: 05 năm đối với tội ít nghiêm trọng, 10 năm đối với tội nghiêm trọng, 15 năm đối với tội rất nghiêm trọng, 20 năm đối với tội đặc biệt nghiêm trọng, tính từ ngày tội phạm được thực hiện (khoản 2, khoản 3 Điều 27 Bộ luật Hình sự).
Người thân bị khởi tố, truy tố theo khoản nào?
Gửi trước quyết định khởi tố, cáo trạng hoặc bản án (nếu có), tôi xem điều, khoản bị áp dụng, khả năng chuyển khung và các tình tiết giảm nhẹ, rồi trao đổi ban đầu qua điện thoại hoặc Zalo, không tính phí. Việc nhận bào chữa làm theo hợp đồng dịch vụ pháp lý và báo phí trước.
Quyền của bị cáo khi ra tòa xem tại bài quyền và nghĩa vụ của bị cáo; mức hình phạt nặng nhất của hình phạt tù xem bài tù chung thân là bao nhiêu năm. Dịch vụ bào chữa tại TP.HCM được giới thiệu tại trang luật sư hình sự.

Luật sư Bùi Khắc Long – Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Luật TNHH Duy Minh. Hơn 15 năm hành nghề trong các lĩnh vực dân sự, đất đai, thừa kế, hôn nhân gia đình, lao động, doanh nghiệp và tố tụng. Biên soạn và cập nhật ngày 05/11/2026.
Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 05/11/2026 theo Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025 của Bộ luật Hình sự. Bảng chỉ trích hình phạt chính; mỗi điều luật còn có điều kiện cấu thành, tình tiết định khung và hình phạt bổ sung riêng. Với vụ việc cụ thể cần xem hồ sơ trước khi đánh giá khung hình phạt.





