Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Công ty Luật TNHH Duy Minh
ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY MINH

Những trường hợp không được hưởng thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015

Bàn làm việc của Luật sư Bùi Khắc Long và tủ hồ sơ tại Công ty Luật TNHH Duy Minh, TP. Hồ Chí Minh
NỘI DUNG

“Anh ấy bỏ mặc cha mẹ nhiều năm, giờ có được chia nhà không?”, “Người làm giả di chúc có được hưởng không?” là những câu tôi nghe thường xuyên trong các vụ tranh chấp thừa kế. Bộ luật Dân sự chỉ cho tước quyền hưởng di sản trong bốn nhóm trường hợp cụ thể, và mỗi nhóm có cách chứng minh khác nhau. Bài này giải thích từng trường hợp, ngoại lệ và cách yêu cầu Tòa án xác định. Tôi là Luật sư Bùi Khắc Long, Công ty Luật TNHH Duy Minh, TP.HCM.

Tóm tắt nhanh

  • Khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự liệt kê bốn nhóm người không được quyền hưởng di sản.
  • Ba nhóm cần có bản án hoặc chứng cứ rõ ràng về hành vi; nhóm “vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng” không cần bản án hình sự nhưng khó chứng minh nhất.
  • Ngoại lệ: người để lại di sản đã biết hành vi mà vẫn cho hưởng theo di chúc thì người đó vẫn được hưởng (khoản 2 Điều 621).
  • Không có quyền hưởng khác với bị truất quyền trong di chúc và khác với từ chối nhận di sản.

1. Bốn nhóm không được quyền hưởng di sản

Trường hợp (khoản 1 Điều 621)Điều kiệnCách chứng minh
a) Xâm phạm người để lại di sảnBị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, hoặc ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người để lại di sảnBản án hình sự đã có hiệu lực
b) Vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡngVi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sảnKhông cần bản án hình sự; Tòa án đánh giá chứng cứ trong vụ chia di sản
c) Xâm phạm người thừa kế khácBị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng phần di sản của người đóBản án hình sự đã có hiệu lực
d) Can thiệp vào di chúcLừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản lập di chúc; giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc nhằm hưởng di sản trái ý chí người để lại di sảnChứng cứ về hành vi: giám định chữ ký, chữ viết, lời khai người làm chứng

Trường hợp b là trường hợp gia đình hay viện dẫn nhất nhưng khó thắng nhất. “Không thăm nom”, “ít gửi tiền” chưa chắc đã là vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; cần chứng minh người để lại di sản cần được nuôi dưỡng, người kia có điều kiện mà bỏ mặc, và hậu quả thực tế.

Thu thập chứng cứ từ khi người thân còn sốngChứng từ chi phí chữa bệnh, xác nhận của địa phương, tin nhắn, lời khai hàng xóm về việc ai nuôi dưỡng, ai bỏ mặc: để đến khi tranh chấp mới đi tìm thì thường đã mất.

2. Ngoại lệ: người để lại di sản đã biết mà vẫn cho hưởng

Những người thuộc bốn nhóm trên vẫn được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết hành vi của họ nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc (khoản 2 Điều 621). Ví dụ người cha biết con từng hành hạ mình nhưng vẫn lập di chúc để lại nhà cho con: ý chí trong di chúc được tôn trọng.

3. Phân biệt với các trường hợp dễ nhầm

Trường hợpBản chấtHệ quả
Không có quyền hưởng (Điều 621)Do pháp luật tước vì hành vi của người thừa kếKhông được hưởng, kể cả phần bắt buộc theo Điều 644 (khoản 2 Điều 644)
Bị truất quyền hưởng di sảnNgười lập di chúc không cho hưởngCon chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng hai phần ba suất theo pháp luật (khoản 1 Điều 644)
Từ chối nhận di sản (Điều 620)Người thừa kế tự từ chối, lập thành văn bản trước khi chiaKhông hưởng; xem văn bản từ chối nhận di sản
Ở hàng thừa kế sauHàng sau chỉ hưởng khi không còn ai ở hàng trướcKhoản 3 Điều 651; xem hàng thừa kế thứ nhất

4. Phần di sản đó chia cho ai

Nếu người không có quyền hưởng được nêu trong di chúc, phần di sản liên quan đến người đó được chia theo pháp luật (điểm c khoản 2 Điều 650). Nếu thừa kế theo pháp luật, phần di sản chia đều cho những người còn lại cùng hàng (khoản 2 Điều 651). Thừa kế thế vị chỉ đặt ra khi cha hoặc mẹ của cháu chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản (Điều 652), nên con của người không có quyền hưởng không mặc nhiên được hưởng thay; xem thừa kế thế vị là gì.

5. Yêu cầu Tòa án xác định thế nào

Việc một người có bị tước quyền hưởng di sản hay không thường được giải quyết ngay trong vụ án chia di sản: bên yêu cầu đưa ra bản án, chứng cứ, và Tòa án quyết định khi xác định những người được hưởng. Thời hiệu để yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 2 Điều 623). Khi các bên không thống nhất, công chứng viên không thể tự loại một người thừa kế; xem chia tài sản thừa kế có người không đồng ý và trang luật sư thừa kế, nhà đất tại TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

Con không chăm sóc cha mẹ có bị mất quyền thừa kế không?

Không mặc nhiên. Chỉ khi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng và được Tòa án xác định (điểm b khoản 1 Điều 621), hoặc khi cha mẹ lập di chúc không cho hưởng. Ngay cả khi bị truất quyền trong di chúc, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng hai phần ba suất theo pháp luật (Điều 644).

Người giả mạo di chúc có được hưởng di sản không?

Không, nếu việc giả mạo nhằm hưởng di sản trái với ý chí của người để lại di sản (điểm d khoản 1 Điều 621). Chữ ký, chữ viết trên di chúc có thể được giám định để chứng minh.

Bị truất quyền trong di chúc thì có được gì không?

Có thể. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật (khoản 1 Điều 644), trừ khi họ từ chối nhận hoặc thuộc trường hợp không có quyền hưởng theo khoản 1 Điều 621.

Thời hạn yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế của người khác là bao lâu?

10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 2 Điều 623 Bộ luật Dân sự).

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội: Điều 620, Điều 621, Điều 623, Điều 644, Điều 650, Điều 651, Điều 652.

Gia đình đang tranh chấp về người được hưởng di sản?

Gửi tôi sơ đồ người thừa kế và các giấy tờ, chứng cứ đang có. Tôi đánh giá khả năng chứng minh và hướng xử lý, báo phí trước.

Luật sư Bùi Khắc Long

Luật sư Bùi Khắc Long – Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Luật TNHH Duy Minh. Hơn 15 năm công tác pháp luật, trong đó có đất đai, thừa kế, hôn nhân gia đình và tố tụng. Biên soạn và cập nhật ngày 08/11/2026. Văn bằng, chứng chỉ và báo chí trích dẫn →

Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 08/11/2026. Văn bản pháp luật và tên đơn vị hành chính có thể thay đổi; vụ việc cụ thể cần đối chiếu hồ sơ.

Facebook
Email
Print

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải lập văn bản, ghi rõ thù lao (Điều 26, 55 Luật Luật sư). Điều khoản nên có trong hợp đồng luật sư riêng, tư vấn thường xuyên.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Người thừa kế chỉ trả nợ trong phạm vi di sản (Điều 615 Bộ luật Dân sự); chủ nợ có 03 năm để đòi; khi nào được từ chối nhận di sản và khi nào vẫn phải trả.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Bốn trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự, ngoại lệ, phân biệt với bị truất quyền, từ chối nhận di sản và cách yêu cầu Tòa án.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tặng cho nhà đất cho con: điều kiện theo Luật Đất đai 2024, công chứng, sang tên trong 30 ngày, miễn thuế và lệ phí trước bạ, cách giữ quyền ở của cha mẹ.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại TP.HCM: hồ sơ theo Luật Công chứng 2024, niêm yết 15 ngày, miễn thuế giữa người thân, sang tên trong 30 ngày.