Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Công ty Luật TNHH Duy Minh
ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY MINH

Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự: Quyền hạn của Điều tra viên

NỘI DUNG

Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên được phân công điều tra vụ án hình sự. Điều tra viên có thể lập hồ sơ vụ án, triệu tập và hỏi cung bị can, lấy lời khai người tham gia tố tụng khác, tiến hành một số hoạt động điều tra. Quyền hạn này nằm trong khuôn khổ pháp luật, chịu sự kiểm sát của Viện kiểm sát và Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

Tóm tắt nhanh

  • Điều 37 xác định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Điều tra viên.
  • Các quyết định quan trọng về quyền con người cần người có thẩm quyền và thủ tục luật định.
  • Người bị điều tra có quyền bào chữa, quyền khiếu nại, tố cáo.
  • Điều tra viên làm việc dưới sự lãnh đạo của Thủ trưởng và kiểm sát của Viện kiểm sát.

1. Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định gì?

Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên. Đây là người trực tiếp được phân công tiến hành các hoạt động điều tra trong một vụ án cụ thể.

Về nhóm quyền hạn, Điều 37 bao gồm việc lập hồ sơ vụ án, triệu tập và hỏi cung bị can, triệu tập và lấy lời khai người tham gia tố tụng khác. Ngoài ra còn có các hoạt động như khám xét, khám nghiệm hiện trường, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra. Để biết chính xác từng điểm, bạn nên đối chiếu văn bản hiện hành, như bản hợp nhất được phân tích tại bài Bộ luật tố tụng hình sự hợp nhất và những điểm cần lưu ý.

Điều 37 Bộ luật tố tụng hình sự về quyền hạn Điều tra viên
Quyền hạn của Điều tra viên được thực hiện theo quy định pháp luật và chịu sự kiểm sát của Viện kiểm sát

2. Điều tra viên được làm những việc gì khi điều tra?

Điều tra viên không hoạt động độc lập hoàn toàn. Họ thực hiện nhiệm vụ theo phân công, chịu sự chỉ đạo của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và chịu sự kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền (tối cao, cấp tỉnh hoặc khu vực).

2.1. Triệu tập, lấy lời khai và hỏi cung

Điều tra viên có quyền triệu tập bị can để hỏi cung, triệu tập người bị hại, người làm chứng và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để lấy lời khai. Lời khai được lập thành biên bản, người được lấy lời khai có quyền đọc lại và ghi ý kiến của mình. Về hình thức lập biên bản, bạn có thể xem thêm Điều 178 Bộ luật Tố tụng hình sự về biên bản điều tra.

2.2. Áp giải và dẫn giải

Khi người được triệu tập vắng mặt không có lý do chính đáng, người có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp áp giải đối với bị can hoặc dẫn giải đối với người làm chứng, người bị hại theo đúng trình tự luật định. Biện pháp này chỉ áp dụng sau khi đã có giấy triệu tập hợp lệ.

2.3. Khám xét, thu giữ và thu thập chứng cứ

Điều tra viên có thể trực tiếp tiến hành khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu giữ vật chứng, tài liệu. Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc phải theo lệnh hoặc quyết định của người có thẩm quyền, đúng thủ tục luật định và có người chứng kiến. Về nguyên tắc thu thập chứng cứ, xem Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự về thu thập chứng cứ.

3. Giới hạn quyền hạn của Điều tra viên

Quyền hạn của Điều tra viên có giới hạn rõ ràng. Những quyết định tác động mạnh đến quyền tự do, chỗ ở của công dân do người có thẩm quyền khác quyết định hoặc phải qua phê chuẩn của Viện kiểm sát.

Nội dungNgười thực hiện hoặc có thẩm quyềnCăn cứ
Hỏi cung bị can, lấy lời khaiĐiều tra viên được phân côngĐiều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự
Lãnh đạo, phân công, ra các quyết định quan trọng của Cơ quan điều traThủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều traĐiều 36 Bộ luật Tố tụng hình sự
Tạm giamNgười có thẩm quyền ra lệnh; Viện kiểm sát phê chuẩn theo quy địnhĐiều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự
Quyền của người bào chữa khi tham gia tố tụngNgười bào chữa đã đăng ký hợp lệĐiều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự

3.1. Không tự ý áp dụng biện pháp tạm giam

Một Điều tra viên không thể tự quyết định tạm giam. Theo Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về biện pháp tạm giam, việc tạm giam có điều kiện, đối tượng và thẩm quyền riêng, kèm phê chuẩn của Viện kiểm sát. Người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn có quyền được nhận văn bản quyết định theo quy định.

3.2. Tôn trọng suy đoán vô tội và quyền của người bị điều tra

Theo Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự, một người chỉ bị coi là có tội khi có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Khi hỏi cung, Điều tra viên không được dùng nhục hình, truy bức hay các hình thức xâm phạm thân thể, danh dự. Trong một số trường hợp luật quy định, việc hỏi cung phải được ghi âm hoặc ghi hình. Nếu cho rằng có vi phạm, bạn có quyền khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự pháp luật.

Quyền bạn cần biết

  • Bị can có quyền nhờ người bào chữa, quyền trình bày lời khai, đọc lại biên bản và ghi ý kiến (Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự).
  • Người bào chữa có quyền tham gia tố tụng theo Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự, sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký.
  • Người tham gia tố tụng có quyền khiếu nại hành vi, quyết định của người tiến hành tố tụng nếu cho rằng trái pháp luật.
Luật sư bảo vệ thân chủ trong buổi hỏi cung
Người bào chữa tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được bào chữa

4. Quyền của bị can liên quan đến hoạt động của Điều tra viên

Trong quá trình điều tra, bị can là người chịu tác động trực tiếp từ các hoạt động của Điều tra viên. Quyền và nghĩa vụ của họ được quy định tại Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự về quyền và nghĩa vụ của bị can, gồm quyền được biết lý do bị khởi tố, quyền trình bày, đưa ra chứng cứ, quyền nhờ người bào chữa.

Về phía người bào chữa, Điều 73 cho phép họ gặp người bị buộc tội, đọc hồ sơ, tham gia hỏi cung khi có điều kiện theo luật. Bạn nên trao đổi sớm với luật sư để biết thủ tục đăng ký bào chữa, nhất là khi cần có mặt trong buổi lấy lời khai quan trọng.

Lưu ý từ thực tiễn

Khi được triệu tập, bạn nên yêu cầu xem giấy triệu tập, ghi nhớ tư cách của mình (người làm chứng, bị hại, bị can hay người bị tố giác) và đọc kỹ biên bản trước khi ký. Nếu chưa rõ, bạn có quyền đề nghị giải thích hoặc nhờ luật sư hỗ trợ.

5. Công an cấp xã có phải là Điều tra viên không?

Công an cấp xã không đương nhiên là Điều tra viên. Điều tra viên là chức danh theo luật định, được bổ nhiệm để làm việc tại Cơ quan điều tra. Lực lượng công an ở địa bàn cơ sở thường tham gia các việc như tiếp nhận tố giác, tin báo, bảo vệ hiện trường và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Về cách tiếp nhận và giải quyết nguồn tin về tội phạm, bạn có thể xem Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự về thủ tục tiếp nhận tố giác. Khi vụ việc có dấu hiệu tội phạm, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét việc khởi tố và phân công Điều tra viên điều tra.

Nếu bạn cần được đánh giá hồ sơ cụ thể về quyền hạn của Điều tra viên theo Điều 37 hoặc cần hỗ trợ trong quá trình điều tra, bạn có thể trao đổi với luật sư hình sự để được phân tích căn cứ pháp lý phù hợp với tình huống của mình. Luật sư không hứa hẹn trước kết quả vụ án, nhưng có thể giúp bạn hiểu đúng quyền, nghĩa vụ và trình tự tố tụng.

6. Câu hỏi thường gặp về điều 37 bộ luật tố tụng hình sự

Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự nói về nội dung gì?

Điều 37 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên được phân công điều tra vụ án hình sự. Nội dung gồm lập hồ sơ, hỏi cung, lấy lời khai và các hoạt động điều tra khác, cùng trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

Điều tra viên có tự ý bắt giam được không?

Điều tra viên không tự quyết định việc tạm giam. Việc tạm giam phải theo Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự, do người có thẩm quyền quyết định và có phê chuẩn của Viện kiểm sát theo quy định. Người bị áp dụng có quyền được nhận văn bản quyết định.

Điều tra viên khác gì Thủ trưởng Cơ quan điều tra?

Điều tra viên trực tiếp thực hiện các hoạt động điều tra theo phân công. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng lãnh đạo hoạt động điều tra và có thẩm quyền ra một số quyết định quan trọng, quy định tại Điều 36 Bộ luật Tố tụng hình sự.

Tôi có quyền nhờ luật sư khi bị hỏi cung không?

Có. Bị can có quyền nhờ người bào chữa theo Điều 60 và Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự. Người bào chữa cần hoàn tất thủ tục đăng ký hợp lệ trước khi tham gia tố tụng.

Nếu cho rằng Điều tra viên làm sai, tôi phải làm gì?

Bạn có quyền khiếu nại hoặc tố cáo theo đúng trình tự pháp luật tới cơ quan, người có thẩm quyền, kể cả Viện kiểm sát. Nên lập văn bản nêu rõ sự việc, thời điểm, tài liệu liên quan và nhờ luật sư rà soát trước khi gửi.

Tư vấn và chịu trách nhiệm chuyên môn

Nội dung được biên soạn dưới sự chịu trách nhiệm chuyên môn của Luật sư Bùi Khắc Long — Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh. Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Duy Minh. Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự; nguyên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An.

Mỗi vụ việc hình sự có tình tiết riêng. Khi đã nhận giấy triệu tập, quyết định khởi tố, hoặc người thân bị tạm giữ, tạm giam, nên trao đổi trực tiếp với luật sư để được đánh giá hồ sơ và định hướng bảo vệ quyền lợi đúng pháp luật. Hotline: 0931 222 515.

Nội dung được rà soát theo quy định pháp luật có hiệu lực tại ngày 18/10/2026.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian; Quý bạn đọc vui lòng đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng hoặc liên hệ Luật sư để được hướng dẫn chính xác cho trường hợp của mình.

Nếu tình huống thực tế của anh chị phức tạp hơn nội dung trình bày ở trên, có thể tham khảo thêm phạm vi công việc của luật sư hình sự.

Luật sư Bùi Khắc Long

Luật sư Bùi Khắc Long – Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; Giám đốc Công ty Luật TNHH Duy Minh. Nguyên Kiểm sát viên, Quản tài viên; hơn 15 năm công tác pháp luật. Văn bằng, chứng chỉ và báo chí trích dẫn →

Facebook
Email
Print

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Thời hạn điều tra tối đa 04 đến 16 tháng, tạm giam, truy tố, chuẩn bị xét xử theo Bộ luật Tố tụng hình sự; ví dụ tổng thời gian và việc gia đình nên làm.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Bị xâm phạm sức khỏe, tính mạng được bồi thường những khoản nào theo Bộ luật Dân sự; mức bù đắp tinh thần tối đa 126,5 triệu và 253 triệu đồng năm 2026.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Thời hạn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm là 15 ngày (khoản 1 Điều 333 BLTTHS). Ai được kháng cáo, đơn nộp ở đâu, có bị tăng nặng không, án phí phúc thẩm.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Thời hạn giải quyết tố giác tội phạm: 20 ngày, gia hạn đến tối đa 4 tháng theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự. Nộp đơn ở đâu, quá hạn thì làm gì.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Người bị bắt, bị tạm giữ, bị can có quyền không khai chống lại chính mình theo Bộ luật Tố tụng hình sự. Giới hạn, rủi ro và nên làm gì khi bị lấy lời khai.