Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Công ty Luật TNHH Duy Minh
ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY MINH

Điều 65 Bộ luật Tố tụng hình sự: Quyền của người liên quan

NỘI DUNG

Điều 65 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án. Đây là cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải bị can, bị cáo hay bị hại, nhưng quyền lợi hoặc nghĩa vụ của họ chịu ảnh hưởng từ việc giải quyết vụ án hình sự. Người ở tư cách này được biết lý do triệu tập, trình bày ý kiến, đưa ra tài liệu, nhờ người bảo vệ, tham gia phiên tòa và thực hiện quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật đối với phần liên quan đến mình. Họ cũng có nghĩa vụ có mặt khi được triệu tập.

Tóm tắt nhanh

  • Điều 65 điều chỉnh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, không phải người bào chữa.
  • Người này có quyền trình bày, đưa tài liệu, nhờ người bảo vệ, dự phiên tòa và kháng cáo phần liên quan.
  • Họ có nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập và khai báo trung thực.
  • Người bào chữa của bị can, bị cáo được quy định ở Điều 72, là một chế định khác.

1. Điều 65 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định gì?

Điều 65 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung) nằm trong nhóm điều luật về những người tham gia tố tụng. Theo khoản 1 Điều 65, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án.

Khoản 2 liệt kê các quyền, khoản 3 quy định các nghĩa vụ. Cần phân biệt kỹ: nhiều người nhầm điều luật này với quy định về người bào chữa. Người bào chữa được quy định tại Điều 72 và giúp người bị buộc tội; còn Điều 65 nói về chính người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Điều 65 bộ luật tố tụng hình sự về người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

Tư cách này không đồng nghĩa với việc người đó có lỗi. Theo Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự, nguyên tắc suy đoán vô tội áp dụng với người bị buộc tội. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ là người có lợi ích pháp lý gắn với vụ án, ví dụ về tài sản hoặc bồi thường.

2. Ai là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án?

Điều luật dùng khái niệm khái quát, nên việc xác định tư cách phụ thuộc vào tình tiết từng vụ án và do cơ quan có thẩm quyền xem xét. Dưới đây là các nhóm thường gặp trong thực tiễn, trình bày dưới dạng tình huống giả định.

2.1. Chủ sở hữu tài sản bị thu giữ làm vật chứng

Người cho mượn tài sản, ví dụ phương tiện đi lại, mà sau đó tài sản bị thu giữ vì liên quan đến hành vi phạm tội, có thể được xác định là người có quyền lợi liên quan. Họ cần trình bày về quan hệ sở hữu, việc cho mượn và mức độ biết về mục đích sử dụng để cơ quan có thẩm quyền xem xét.

2.2. Người nhận tài sản ngay tình

Một người mua tài sản qua giao dịch bình thường, sau đó tài sản được xác định là vật chứng của vụ án trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 và Luật số 86/2025/QH15, có thể tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi. Việc họ có bị coi là không biết nguồn gốc tài sản hay không do cơ quan có thẩm quyền đánh giá trên chứng cứ.

2.3. Vợ, chồng, người thừa kế và tổ chức

Khi tài sản chung của vợ chồng bị áp dụng biện pháp liên quan đến vụ án, người vợ hoặc chồng không bị buộc tội có thể tham gia để làm rõ phần tài sản của mình. Tương tự, cơ quan, tổ chức như doanh nghiệp có tài sản hoặc nghĩa vụ liên quan cũng có thể ở tư cách này.

Ví dụ giả định

Anh A cho anh B mượn một chiếc xe. Sau đó xe bị thu giữ vì cơ quan có thẩm quyền xác định liên quan đến hành vi của anh B. Anh A có thể được triệu tập với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, trình bày về quyền sở hữu, đưa giấy tờ xe và đề nghị xử lý chiếc xe phù hợp. Việc chiếc xe được xử lý thế nào tùy kết quả điều tra, truy tố và xét xử.

3. Quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Các quyền cụ thể nằm tại khoản 2 Điều 65. Nội dung cốt lõi gồm được biết lý do mình được triệu tập, trình bày ý kiến về các tình tiết liên quan, đưa ra tài liệu, đồ vật và yêu cầu. Người này cũng được tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Ngoài ra, họ được tham gia phiên tòa, có thể đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định, khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng liên quan đến quyền lợi của mình. Với bản án, quyết định của Tòa án, họ có quyền kháng cáo về phần liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. Bạn nên đối chiếu từng quyền với nội dung điều luật hiện hành trong Bộ luật Tố tụng hình sự hợp nhất.

Nội dungKhái quátCăn cứ
Khái niệmCá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ ánKhoản 1 Điều 65
QuyềnTrình bày, đưa tài liệu, tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ, dự phiên tòa, khiếu nại, kháng cáo phần liên quanKhoản 2 Điều 65
Nghĩa vụCó mặt theo giấy triệu tập, khai báo trung thực, chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyềnKhoản 3 Điều 65
Kháng cáoNgười có quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáoĐiều 331, Điều 333
Luật sư đại diện tham gia phiên tòa

3.1. Nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể nhờ luật sư hoặc người khác đủ điều kiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình. Đây là vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính họ, khác với vai trò bào chữa cho người bị buộc tội theo Điều 72.

Việc chuẩn bị sớm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, nguồn gốc tài sản hoặc giao dịch giúp việc trình bày rõ ràng hơn. Chứng cứ trong vụ án được thu thập, đánh giá theo quy định tại Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự về thu thập chứng cứ.

3.2. Quyền kháng cáo phần liên quan

Theo Điều 331 và Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự, người có quyền kháng cáo phải thực hiện trong thời hạn luật định, theo quy định tại Điều 333. Bạn cần kiểm tra thời hạn cụ thể trong điều luật và đối chiếu với ngày tuyên án hoặc ngày nhận bản án.

Phạm vi kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gắn với phần bản án ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. Họ không kháng cáo thay cho bị cáo về hình phạt.

Mốc thời hạn cần nhớ

  • Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm: theo Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự, cần đối chiếu điều luật.
  • Người vắng mặt tại phiên tòa: thời hạn tính theo quy định riêng tại Điều 333, cần đối chiếu điều luật.

4. Nghĩa vụ và rủi ro khi không phối hợp

Khoản 3 Điều 65 quy định người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền. Nếu vắng mặt mà không phải do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, họ có thể bị dẫn giải theo quy định. Họ cũng phải khai báo trung thực và chấp hành các quyết định, yêu cầu hợp pháp của người tiến hành tố tụng.

Việc không tham gia không làm mất tư cách người liên quan, nhưng có thể khiến quyền lợi của bạn không được trình bày đầy đủ. Khi nhận giấy triệu tập, bạn nên đọc kỹ nội dung, thời gian, địa điểm, tư cách được triệu tập và liên hệ cơ quan có thẩm quyền nếu có lý do chính đáng không thể đến.

Rủi ro cần tránh

  • Không trả lời giấy triệu tập, không báo lý do vắng mặt, dẫn tới khả năng bị dẫn giải.
  • Không nộp tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc giao dịch ngay tình đúng lúc, khiến việc xem xét thiếu căn cứ.
  • Khai không đúng sự thật hoặc cung cấp tài liệu giả, có thể bị xem xét trách nhiệm theo pháp luật, trong đó có quy định về làm giả tài liệu tại Điều 341 Bộ luật Hình sự.

5. Phân biệt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan với các tư cách khác

Bị can được quy định tại Điều 60, bị cáo tại Điều 61, bị hại tại Điều 62. Đây là những tư cách có quyền và nghĩa vụ riêng, có thể tìm hiểu thêm về quyền và nghĩa vụ của bị can. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không bị buộc tội và cũng không phải người bị thiệt hại do tội phạm trực tiếp, dù quyền lợi của họ vẫn gắn với vụ án.

Nếu bạn nhận được giấy triệu tập, hãy xác định rõ tư cách mình được gọi để chọn cách làm việc phù hợp.

Lưu ý từ thực tiễn

Tư cách tố tụng quyết định quyền, nghĩa vụ và cách làm việc với cơ quan có thẩm quyền. Bạn nên hỏi rõ mình được triệu tập với tư cách nào, giữ lại giấy triệu tập, biên bản và bản sao tài liệu đã nộp để phục vụ việc trình bày về sau.

Nếu bạn hoặc người thân đang ở vị trí người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và cần đánh giá hồ sơ cụ thể, bạn có thể trao đổi với luật sư hình sự để được làm rõ tư cách tố tụng, chứng cứ và phương án bảo vệ quyền lợi theo điều 65 bộ luật tố tụng hình sự. Luật sư không hứa hẹn trước kết quả vụ án, nhưng có thể giúp bạn hiểu rõ quy định và chuẩn bị hồ sơ đúng trình tự.

Văn phòng Công ty Luật TNHH Duy Minh tại số 35 Dương Văn An, phường Bình Trưng, TP.HCM
Văn phòng Công ty Luật TNHH Duy Minh (35 Dương Văn An, phường Bình Trưng, TP.HCM) – nơi Luật sư Bùi Khắc Long tiếp nhận và tư vấn các vụ việc hình sự

6. Câu hỏi thường gặp về điều 65 bộ luật tố tụng hình sự

Điều 65 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về nội dung gì?

Điều 65 quy định về người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: khái niệm ở khoản 1, các quyền ở khoản 2 và nghĩa vụ ở khoản 3. Đây là cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải bị can, bị cáo hay bị hại nhưng có lợi ích pháp lý gắn với việc giải quyết vụ án.

Điều 65 có phải quy định về người bào chữa không?

Không. Người bào chữa được quy định tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự, còn Điều 65 nói về người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Người này có thể nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình.

Tôi cho mượn tài sản và tài sản bị thu giữ thì phải làm gì?

Bạn nên trình bày với cơ quan có thẩm quyền về quyền sở hữu và việc cho mượn, kèm giấy tờ chứng minh. Việc xử lý tài sản do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo chứng cứ của vụ án, nên bạn cần phối hợp đúng triệu tập.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có được kháng cáo không?

Có, nhưng chỉ đối với phần bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình. Thời hạn và người có quyền kháng cáo được quy định tại Điều 331 và Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự, bạn nên đối chiếu điều luật cụ thể.

Không đến khi được triệu tập thì có sao không?

Theo khoản 3 Điều 65, nếu vắng mặt không do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, bạn có thể bị dẫn giải. Khi có lý do chính đáng, bạn nên thông báo sớm bằng văn bản cho cơ quan đã triệu tập.

Tư vấn và chịu trách nhiệm chuyên môn

Nội dung được biên soạn dưới sự chịu trách nhiệm chuyên môn của Luật sư Bùi Khắc Long — Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh. Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Duy Minh. Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự; nguyên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An.

Mỗi vụ việc hình sự có tình tiết riêng. Khi đã nhận giấy triệu tập, quyết định khởi tố, hoặc người thân bị tạm giữ, tạm giam, nên trao đổi trực tiếp với luật sư để được đánh giá hồ sơ và định hướng bảo vệ quyền lợi đúng pháp luật. Hotline: 0931 222 515.

Nội dung được rà soát theo quy định pháp luật có hiệu lực tại ngày 18/10/2026.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian; Quý bạn đọc vui lòng đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng hoặc liên hệ Luật sư để được hướng dẫn chính xác cho trường hợp của mình.

Nếu tình huống thực tế của anh chị phức tạp hơn nội dung trình bày ở trên, có thể tham khảo thêm phạm vi công việc của luật sư hình sự.

Luật sư Bùi Khắc Long

Luật sư Bùi Khắc Long – Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; Giám đốc Công ty Luật TNHH Duy Minh. Nguyên Kiểm sát viên, Quản tài viên; hơn 15 năm công tác pháp luật. Văn bằng, chứng chỉ và báo chí trích dẫn →

Facebook
Email
Print

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Thời hạn điều tra tối đa 04 đến 16 tháng, tạm giam, truy tố, chuẩn bị xét xử theo Bộ luật Tố tụng hình sự; ví dụ tổng thời gian và việc gia đình nên làm.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Bị xâm phạm sức khỏe, tính mạng được bồi thường những khoản nào theo Bộ luật Dân sự; mức bù đắp tinh thần tối đa 126,5 triệu và 253 triệu đồng năm 2026.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Thời hạn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm là 15 ngày (khoản 1 Điều 333 BLTTHS). Ai được kháng cáo, đơn nộp ở đâu, có bị tăng nặng không, án phí phúc thẩm.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Thời hạn giải quyết tố giác tội phạm: 20 ngày, gia hạn đến tối đa 4 tháng theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự. Nộp đơn ở đâu, quá hạn thì làm gì.
Logo Luật sư Khắc Long – Công ty Luật TNHH Duy Minh
Người bị bắt, bị tạm giữ, bị can có quyền không khai chống lại chính mình theo Bộ luật Tố tụng hình sự. Giới hạn, rủi ro và nên làm gì khi bị lấy lời khai.